móc treo

Báo cáo tự đánh giá KĐCL

Thứ sáu - 05/06/2015 08:19
BC tự đánh giá của nhà trường
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN CAN LỘC
TRƯỜNG MẦM NON TIẾN LỘC

 
 
  
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

BÁO CÁO TỰ ÐÁNH GIÁ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HÀ TĨNH - 2015
 
 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN CAN LỘC
TRƯỜNG MẦM NON TIẾN LỘC

 
 
  
 
 
 
 
 
 
 

BÁO CÁO TỰ ÐÁNH GIÁ
 
 
 
         
 
DANH SÁCH VÀ CHỮ  KÝ
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

 
TT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký
1  Trần Thị Mai Phương  Hiệu trưởng  Chủ tịch HĐ  
2  Nguyễn Thị Hương  Phó hiệu trưởng  Phó chủ tịch HĐ  
3  Phan Thị Thu Hương Chủ tịch công đoàn  Thư ký hội đồng  
4  Phạm Thị Hương Tổ trưởng chuyên môn  Thư ký hội đồng  
5 Phạm Thị Hồng hải  P. Chủ tịch công đoàn  Ủy viên HĐ  
6 Nguyễn Thị Hoa  P. Tổ trưởng chuyên môn  Ủy viên HĐ  
7 Nguyễn T  Thanh Duyên Giáo viên Mẫu giáo  Ủy viên HĐ  
8 Phạm Thị Thiêm Giáo viên Mẫu giáo  Ủy viên HĐ  
9 Đỗ Thị Thu Thuỷ  Kế toán  Ủy viên HĐ  
 
 
 
 
HÀ TĨNH - 2015

MỤC LỤC
   Trang
Danh sách và chữ ký thành viên hội đồng tự đánh giá  
 
Mục lục  
 
Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)  
 
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá  
 
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU  
 
      ...  
 
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ  
 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
 
II. TỰ ĐÁNH GIÁ  
 
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường  
 
Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.  
 
Tiêu chí 2: Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.  
 
Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.  
 
Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà  trường.  
 
Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định.  
 
Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định.  
 
Tiêu chí 7: Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.  
 
Tiêu chí 8: Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương.  
 
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ  
 
Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.  
 
Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viên.  
 
Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên.  
 
Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc bảo đảm các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.  
 
Tiêu chí 5: Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy định.  
 
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi  
 
Tiêu chí 1: Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.  
 
Tiêu chí 2: Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo đảm yêu cầu.  
 
Tiêu chí 3: Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi bảo đảm yêu cầu.  
 
Tiêu chí 4: Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định.  
 
Tiêu chí 5: Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầu.  
 
Tiêu chí 6: Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non.  
 
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội  
 
Tiêu chí 1: Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.  
 
Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương.  
 
Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ  
 
Tiêu chí 1: Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi.  
 
Tiêu chí 2: Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi.  
 
Tiêu chí 3: Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi.  
 
Tiêu chí 4: Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi.  
 
Tiêu chí 5: Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi.  
 
Tiêu chí 6: Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi.  
 
Tiêu chí 7: Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên.  
 
Tiêu chí 8: Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc.  
 
III. KẾT LUẬN CHUNG  
 
Phần III. PHỤ LỤC  
 
   
   
 
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Viết tắt Chú thích
1 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
2 UBND Ủy ban nhân dấn
3 Hội đồng
4 TĐG Tự đánh giá
5 CBGV-NV Cán bộ giáo viên, nhân viên
6 SKKN Sáng kiến kinh nghiệm
7 MN Mầm non
8 BGH Ban giám hiệu
9 CSGD Chăm sóc giáo dục
10 CSTĐCS Chiến sĩ thi đua cơ sở
11 SDD Suy dinh dưỡng
12 TT Thông tư
13 MG Mẫu giáo
 
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
 
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường  
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt  
1 X   5 X    
2 X   6 X    
3 X   7 X    
4 X   8   x  
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ  
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt  
1 X   4 x    
2   x 5 X    
3 X          
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi  
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt  
1 X   4 X    
2   X 5   x  
3 X   6   x  
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội  
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt  
1 X   2 X    
Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ  
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt  
1 X   5 X    
2 X   6 X    
3 X   7 X    
4 X   8 X    
             
 
Tổng số các chỉ số đạt  :  82/87, Tỷ lệ %: 94,2%
Tổng số các tiêu chí đạt:  24/29, Tỷ lệ %: 82,8
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHẦN I
 CƠ SỞ DỮ LIỆU



Tên trường (theo quyết định mới nhất): Trường Mầm non Tiến Lộc
Tên trước đây (nếu có):
Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục & đào tạo Can Lộc
 
Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương HÀ TĨNH   Tên hiệu trưởng Trần Thị Mai Phương
Huyện/quận/thị xã/thành phố Huyện Can Lộc   Điện thoại trường 0393636132
Xã/phường/thị trấn Tiến Lộc   Fax  
 
Đạt chuẩn quốc gia Đạt chuẩn Quốc Gia mức độ 1   Website Mntienloc.canloc.edu.vn
 
Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập) 1998   Số điểm trường (nếu có) 1
Công lập      Thuộc vùng đặc biệt khó khăn   
Tư thục      Trường liên kết với nước ngoài   
Dân lập      Loại hình khác (ghi rõ):   
 



1. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo


 
 
Năm học
2010 - 2011
Năm học
2011 - 2012
Năm học
2012 - 2013
Năm học
2013 - 2014
Năm học
2014 - 2015
Số nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi 0
 
0
 
0
 
0
 
 
0
Số nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi 1 1 1 1 1
Số nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi 1 1 1 1 1
Số lớp mẫu giao từ 3 đến 4 tuổi 2 2 2 2 2
Số lớp mẫu giao từ 4 đến 5 tuổi 2 2 2 2 2
Số lớp mẫu giao từ 5 đến 6 tuổi 2 2 2 2 2
Cộng 8 8 8 8 8
 
2. Số phòng học


 
 
Năm học
2010 - 2011
Năm học
2011 - 2012
Năm học
2012 - 2013
Năm học
2013 - 2014
Năm học
2014 - 2015
Tổng số          
Phòng học kiên cố 0
 
0
 
4 8 8
Phòng học bán kiên cố  
8
 
8
4 0 0
Phòng học tạm 0 0 0 0 0
Cộng 8 8 8 8 8
 
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:


a). Số liệu tại thời điểm tự đánh giá


 
 
Tổng số Nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú  
Ðạt chuẩn Trên chuẩn Chưa đạt chuẩn  
Hiệu trưởng
1 1   1 1      
Phó hiệu trưởng 1 1   1 1      
Giáo viên 17 17   16 15 1 1 GV HĐ trường  
Nhân Viên 6 6   3 0 3 3 NVND sơ cấp
Đang học TC NA
 
Cộng 25 25   21 17 4    
 
   
 
 
b). Số liệu của 5 năm gần đây


 
 
Năm học 2010-2011 Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
Tổng số giáo viên 16 16 16 16 17
Tỷ lệ trẻ/giáo viên (Đối với nhóm trẻ)  2gv/ Nhóm trẻ 2gv/ Nhóm trẻ   2gv/ Nhóm trẻ  2gv/ Nhóm trẻ 2.5 gv/ Nhóm trẻ 
Tỷ lệ trẻ/giáo viên (Đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú)          
Tỷ lệ trẻ/giáo viên (Đối với lớp mẫu giáo có trẻ bán trú)  2 gv/ lớp MG   2 gv/ lớp MG  2 gv/ lớp MG   2 gv/ lớp MG   2 gv/ lớp MG 
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương 1 2 3 3 3
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và tương đương trở lên          
 
4. Trẻ


 
 
Năm học 2010-2011 Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014 -2015
Tổng số 208 206 176 208 232
Trong đó          
Trẻ từ 03 đến 12 tháng tuổi          
Trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi 14 19 12 23 24
Trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi 15 21 20 26 32
Trẻ từ 3 đến 4 tuổi 44 49 53 51 64
Trẻ từ 4 đến 5 tuổi 75 42 48 59 52
Trẻ từ 5 đến 6 tuổi 60 75 43 49 60
Nữ 102 87 102 92 112
Dân tộc          
Đối tượng chính sách   89 72 75 60
Khuyết tật 0 0 0 0 0
Tuyển mới 84 60 45 68 73
Học 2 buổi trên ngày 208 206 176 208 232
Bán trú 208 206 176 208 232
Tỷ lệ trẻ/lớp  29,8 trẻ/ lớp 27,7 trẻ/ lớp  24 trẻ/ lớp  26,5 trẻ/ lớp  29.3 trẻ/ lớp 
Tỷ lệ trẻ/nhóm 14,5 trẻ/nhóm 20 trẻ/ nhóm  16 trẻ/ nhóm  24,5 trẻ/ nhóm  28 trẻ/ nhóm 
                          
 
                       PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TRƯỜNG
  1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trường Mầm non Tiến Lộc đóng trên địa bàn xã Tiến lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Khu vực tuyển sinh của trường là 7 thôn với dân số 4.129 người. Là một xã thuần nông, đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, nhân dân chủ yếu sống bằng nghề trồng trọt và đánh bắt trên sông ở vùng giáo. Đời sống nhân dân còn nhiều vất vả nhưng với truyền thống hiếu học, được sự quan tâm của lãnh đạo chính quyền địa phương, nhân dân nên trường được thành lập từ năm 1977. Khi mới thành lập CSVC nhà trường hết sức khó khăn, các cháu phải học nhờ hội quán, nhà dân nên chất lượng dạy học thấp. Với hoàn cảnh đó những người làm giáo dục rất băn khoăn , trăn trở đặc biệt là các đồng chí trong ban giám hiệu nhà trường, với tấm lòng yêu nghề mến trẻ và trách nhiệm nghề nghiệp, ban giám hiệu nhà trường đã mạnh dạn tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương, các ngành các cấp huy động mọi  nguồn lực để xây dựng trường về điểm trung tâm nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục cho trẻ. Đến năm 1998 có quyết định thành lập trường, có các tổ chức rõ ràng để hoạt động theo quy định của Bộ GD& ĐT. Năm học 2009 - 2010 trường được tập trung về 1 điểm với 8 nhóm lớp, nhưng cũng chỉ được thừa hưởng của cấp tiểu học nên cũng phải trải qua một bược ngoặt để hình thành cơ sở vật chất khuôn viên của nhà trường phù hợp với đặc thù của mầm non. Kết hợp từ chương trình kiên cố hóa trường học, cùng sự nổ lực của địa phương đã xây dưng thành công 8 phòng học kiên cố hoá để trẻ có chỗ ăn, ngủ, học tập vui chơi thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
Trải qua thời gian xây dựng và trưởng thành nhà trường đã từng bước khẳng định vai trò của mình đối với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương, nhiều năm liền đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến cấp huyện,  tháng 7 năm 2013 trường được UBND tỉnh công nhận trường MN đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1. Cuối năm học 2013 - 2014 trường xếp thứ 3/23 trường MN, đạt tập thể lao động xuất sắc, được chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen. Năm học 2014 – 2015 trường tiếp tục bổ sung thêm một số hạng mục quan trọng như: Xây phòng thường trực bảo vệ, nâng cấp sân trường, đặc biệt là BGH nhà trường đã năng nổ tham mưu đầu tư dự án làm vườn cổ tích trị giá hơn 400 triệu đồng.
Về cơ cấu tổ chức: Trường MN Tiến Lộc là trường công lập hạng II. Đội ngũ CBQLGV- NV có 25 người, cơ cấu đảm bảo theo quy định, các tổ chức đoàn thể hội đồng trường vận hành theo đúng chức năng nhiệm vụ của mình và phát huy tốt vai trò trong việc năng cao giáo dục toàn diện của nhà trường trong từng năm học.
 Cơ sở vật chất thiết bị dạy học được bổ sung hàng năm  theo yêu cầu của từng độ tuổi, khuôn viên cảnh quan sư phạm nhà trường được bố trí hợp lý , phòng làm việc, phòng chức năng đầy đủ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao cho công tác nuôi dạy trẻ.
Nguồn lục tài chính được huy đông đảm bảo theo nguyên tắc tài chính, các quy định hiện hành sử dung đúng mục đích.
Với mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện nhà trường theo tinh thần Nghị quyết XI của Đảng, trong những năm qua, nhà trường luôn coi công tác kiểm định chất lượng giáo dục là một trong những nhiệm vụ trọng tâm.
Dưới sự chỉ đạo của Phòng GD-ĐT Can Lộc,  trường MN Tiến Lộc đã tiến hành công tác tự đánh giá theo thông tư 25 /2014/TT- BGD ĐT ngày 7 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
Để thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục, nhà trường đã tiến hành thu thập một hệ thống thông tin minh chứng cụ thể, thuyết phục nhằm khẳng định chất lượng giáo dục toàn diện trong đơn vị.
Hội đồng tự đánh giá (TĐG) trường gồm có 9 thành viên, các thành viên trong hội đồng đều là đại diện của các tổ chức đoàn thể trong trường, có khả năng đánh giá và đưa ra nhận xét khách quan về tình hình hoạt động của nhà trường. Hội đồng TĐG đã tiến hành xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, thành lập các nhóm công tác, nhóm thư kí; tập huấn phương pháp đánh giá cho các thành viên và tiến hành công tác Tự đánh giá.
  Căn cứ vào các tiêu chí của Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, các văn bản hướng dẫn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, từ tháng 3/2012 đến tháng 12/2014 các nhóm công tác tiến hành thu thập các thông tin và minh chứng trong hồ sơ lưu trữ của nhà trường, của các cá nhân, của các tổ chức đoàn thể, phân tích, so sánh, đối chiếu với các Văn bản pháp quy có liên quan để nhận định và đánh giá các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
 Trong quá trình làm việc, Hội đồng tự đã thu thập được 135 minh chứng, chứng minh cho kết quả lao động của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Báo cáo đã phản ánh đầy đủ theo các tiêu chí của từng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục; nêu rõ được những nhận định cụ thể, gắn liền với thực tế đơn vị. Các minh chứng rõ ràng, có sức thuyết phục cho các chỉ số trong từng tiêu chí. Mặt khác báo cáo xác định rõ kế hoạch phát triển và chiến lược ưu tiên của nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục, tập trung đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, huy động các nguồn lực để xây dựng nhà trường tiếp tục phát triển vững mạnh.
Sau hơn 2 năm triển khai thực hiện nhiệm vụ, với tinh thần trách nhiệm cao, trên quan điểm đánh giá khách quan, chính xác, đến tháng 3/2015, công tác Tự đánh giá của nhà trường cơ bản đã hoàn thành. Trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ, Hội đồng tự đánh giá được sự tư vấn, chỉ đạo cụ thể của Phòng Giáo dục Đào tạo Can Lộc; sự phối hợp nhiệt tình của Ban đại diện hội cha mẹ học sinh trường, Báo cáo tự đánh giá của trường Mầm non  Tiến Lộc cơ bản đã hoàn thành.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường:
Trường mầm non Tiến Lộc hiện nay có đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý so với quy định. Có hội đồng trường theo quyết định của Phòng giáo dục và đào tạo, trường có hai tổ chuyên môn và một tổ văn phòng. Cán bộ giáo viên, nhân viên luôn chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành giáo dục và địa phương phát động.
   Nhà trường thực hiện tốt công tác quản lý chuyên môn theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo; Thực hiện việc quản lý tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước, luôn chú trọng đảm bảo công tác an ninh trật tự, an toàn tuyệt đối và chăm sóc sức khỏe cho trẻ và cho cán bộ giáo viên, nhân viên. Trường đã tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương. Các tổ chuyên môn và văn phòng của nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ của mình  theo quy định của điều lệ trường mầm non.
Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường luôn chủ động, sáng tạo trong công việc, đem lại hiệu quả cao, góp phần quan trọng trong  sự phát triển của nhà trường.
Tiêu chí 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng khác).
b) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng;
c) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.
1.1.1. Mô tả hiện trạng
 Đ/C  Trần Thị Mai Phương sinh năm 1983, được đề bạt làm hiệu trưởng theo quyết định của UBND Huyện từ ngày 7/1/2014 tại trường MN xã Tiến Lộc [H1-1-01-01]. Là một đồng chí tuổi đời còn trẻ nhưng rất năng động và sáng tạo trong mọi hoạt động của nhà trường.
 Đ/C P. Hiệu trưởng Nguyễn Thị Hương Sinh năm 1975 được đề bạt theo quyết định của UBND Huyện.  [H1-1-01-02]
 . Các Hội đồng của nhà trường được thành lập theo Điều lệ trường mầm non. Có hội đồng trường [H1-1-01-03]. Hội đồng thi đua khen thưởng[H1-1-01-04] . Hội đồng kỷ luật [H1-1-01-05],(Chỉ có năm học 2014-2015 còn các năm học về trước chưa phải lập hội đồng kỷ luật) Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm, [H1-1-01-06], Hội đồng chấm thi giáo viên giỏi cấp trường [H1-1-01-07].
Trường có các tổ chuyên môn: Tổ chuyên môn mẫu giáo, tổ chuyên môn nhà trẻ và tổ văn phòng được hiệu trưởng ra quyết định thành lập hàng năm [H1-1-01-08]
Trường có Chi bộ Đảng với 16 Đảng viên theo quy định điều lệ Đảng, Đ/c Hiệu trưởng làm Bí thư chi bộ. Chi bộ họp phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đồng chí cấp ủy, các đồng chí Đảng viên phụ trách từng lĩnh vực phù hợp với năng lực và khả năng phát triển của từng đồng chí [H1-1-01-09]; Có tổ chức Công đoàn với 25 đoàn viên, ban chấp hành công đoàn có ba đồng chí do đồng chí Phan Thị Thu Hương làm Chủ tịch Công đoàn từ năm 2010 đến nay[H1-1-01-10]; Tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh với 16 đoàn viên, Bí thư chi đoàn là đồng chí Nguyễn Thị Hoa [H1-1-01-11].
1.1.2. Điểm mạnh
Trường mầm non Tiến Lộc có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy  theo quy định của Điều lệ trường Mầm non. Bộ máy nhà trường được thành lập đảm bảo đúng nguyên tắc, cơ cấu đủ thành phần, hoạt động theo đúng quy định của điều lệ trường học. Trường có đầy đủ các tổ chức chính trị - xã hội như: Chi bộ Đảng, tổ chức công đoàn, Đoàn thanh niên đã góp phần thực hiện tốt nhiệm chung của nhà trường. 2 Đ/c CBQL đều là những Đ/c từng đạt danh hiệu GVG tỉnh, có năng lực, chuyên môn vững vàng. Tích cực, hiệu quả trong công tác tham mưu.
1.1.3. Điểm yếu:
- Đ/c Hiệu trưởng mới được bổ nhiệm nên kinh nghiệm trong quản lý chưa nhiều.
- Tổ chuyên môn chưa năng nổ, chưa sáng tạo, còn thu động.
- Phong trào VHVN của chi đoàn còn hạn chế.
1.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đ/c Hiệu trưởng tăng cường công tác tự bồi dưỡng, học hỏi kinh nghiệm những Đ/c CBQL giỏi ở trường bạn như: MN Hoa Hồng, MN Mỹ Lộc, MN Yên Lộc.
Tiếp tục bồi dưỡng cho các Đ/c Tổ trưởng CM, các ban ngành đoàn thể trong nhà trường công tác quản lý, chỉ đạo, xây dựng KH, sự đổi mới sáng tạo. Tích cực trong các  phong trào VHVN.
 
1.1.5. Tự đánh giá:
  Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
Tiêu chí 2. Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
a) Lớp học được tổ chức theo quy định;
b) Số trẻ trong một nhóm, lớp theo quy định;
c) Địa điểm đặt trường, điểm trường theo quy định.
1.2.1. Mô tả hiện trạng
Trường Mầm non Tiến lộc có tổng số trẻ 232 cháu trong đó trẻ mẫu giáo có 176 cháu với 6 lớp; trung bình số cháu trên lớp là 29,3 cháu/lớp, nhà trẻ có 56 cháu với 2 nhóm, trung bình mỗi nhóm là 28 cháu/nhóm. Các nhóm lớp được phân chia theo đúng độ tuổi  và được học theo chương trình giáo dục mầm non của bộ giáo dục ban hành, có hồ sơ quản lý trẻ em đầy đủ [H1-1-02-01].
Trẻ đến trường được phân chia theo các nhóm lớp phù hợp với từng độ tuổi. Cụ thể: Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi có 1 nhóm với số cháu là 24;  Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi có 1 nhóm với số cháu là 32; Lớp mẫu giáo 3 tuổi có 2 lớp với số cháu là 64 cháu; Lớp mẫu giáo 4 tuổi có 2 lớp với số cháu là 52 cháu; Lớp mẫu giáo 5 tuổi có 2 lớp với số cháu là 60. Có thống kê trẻ em ở các nhóm lớp [H1-1-02-02].
- Trường được tập trung về một điểm, đặt ở vị trí trung tâm thuận tiện cho việc đưa đón trẻ của các bậc phụ huynh, nhà trường đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  [H1-1-02-03].
- Hàng năm đại diện lãnh đạo địa phương trực tiếp vào kiểm tra việc sử dụng CSVC trong nhà trường và đều có biên bản bàn giao cơ sở vật chất giữa nhà trường với địa phương đầy đủ [H1-1-02-03].
- Vào đầu năm học BGH đã phân công các GV đi điều tra khảo sát trẻ trong độ tuổi, vì thế việc xây dựng kế hoạch phù hợp và sát với tình hình thức tế, Kế hoạch phát triển của nhà trường được Phòng GDĐT phê duyệt; [H1-1-02-03].
- Hàng năm vào đầu năm học Đ/c Hiệu trưởng đều có văn bản phân công nhiệm vụ cho phó hiệu trưởng, giáo viên, NV trong toàn trường [H1-1-02-03];
1.2.2. Điểm mạnh
Trường đóng ở trung tâm dân của của xã thuận lợi cho việc đưa đón trẻ hàng ngày. Trẻ đến trường được phân chia theo từng độ tuổi, 100% trẻ được học 2 buổi/ngày và ăn bán trú tại trường.
1.2.3. Điểm yếu
- Tỷ lệ chuyên cần của trẻ nhà trẻ chưa cao.
1.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Trong những năm tới, giao trách nhiệm duy trì tỷ lệ chuyên cần cho GV chủ nhiệm, nếu tỷ lệ chuyên cần của trẻ thấp thì hàng tháng GV bị trừ điểm thi đua.
 
1.2.5. Tự đánh giá:
          Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
Tiêu chí 3. Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định;
c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.
1.3.1. Mô tả hiện trạng
Năm học 2014-2015 trường có hai tổ chuyên môn và một tổ văn phòng, tổ chuyên môn nhà trẻ do cô Phạm Thị Hương làm tổ trưởng, tổ mẫu giáo do cô Phan Thị Thu Hương làm tổ trưởng và cô Nguyễn Thị Hoa làm tổ phó; đến tháng 1/2015 cô Nguyễn Thị Hoa có quyết định điều động công tác ở trường khác nên từ tháng 2/2015 cô Nguyễn Thị Thanh Duyên làm tổ phó CMMG. Tổ văn phòng do Đ/c Đỗ Thị Thu Thuỷ ( KT)  làm tổ trưởng và cô Võ Thị Bông ( Y tế) làm tổ phó.
Hàng năm các tổ chuyên môn và tổ văn phòng do đồng chí hiệu trưởng nhà trường ra quyết định [H1-1-03-01].
Hồ sơ quản lý nhân sự được cập nhật kịp thời, đầy đủ. [H1-1-03-02],   
 Có đầy đủ danh sách cán bộ, giáo viên, nhân viên của các tổ chuyên môn và tổ văn phòng [H1-1-03-03], 
Tổ trưởng, tổ phó có trách nhiệm xây dựng kế hoạch của tổ theo năm, tháng, tuần [H1-1-03-04]. Có sổ chuyên môn; [H1-1-03-05]. Có hồ sơ quản lý chuyên môn; [H1-1-03-06] và sinh hoạt theo quy định mỗi tháng 2 lần, có biên bản ghi đầy đủ các nội dung cuộc họp [H1-1-03-07].
- Hàng năm, BGH xây dựng kế hoạch của trường về việc bồi dưỡng thường xuyên cho CBGV; [H1-1-03-08]. Có đầy đủ hồ sơ quản lý về công tác BDTX cho GV {H1-1-03-09].  Hồ sơ quản lý tài sản, cơ sở vật chất, tài chính các lớp đầy đủ; [H1-1-03-10]. Tham gia đành giá, xếp loại, bình xét, đề nghị khen thưởng, đánh giá xếp loại thi đua hàng tháng, học kỳ [H1-1-03-10]. ; Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non cuối năm học [H1.1.03.11];  Các tổ được phân công nhiệm vụ cụ thể hoạt động theo nhiệm vụ chức năng của từng tổ có sự thi đua lẫn nhau để tạo động lục thúc đẩy các hoạt động của nhà trường.
1.3.2. Điểm mạnh
Trong quá trình thực hiện nhà trường luôn bám sát các văn bản chỉ đạo của cấp trên để chỉ đạo các hoạt động các phong trào thi đua của nhà trường đạt kết quả
1.3.3. Điểm yếu
       Do hầu hết các tổ trưởng đều chưa qua trường lớp quản lý, chưa có nhiều kinh nghiệm nên trong sinh hoạt, quản lý trong tổ còn thiếu sót trong lập kế hoạch, chưa mạnh dạn đóng góp cho đồng nghiệp, chưa nhạy bén xử lý các tình huống trong ngày.         
1.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
           Ban giám hiệu trực tiếp hướng dẫn, kèm cặp giúp đỡ các tổ trưởng từng công việc như hướng dẫn việc lập kế hoạch; tổ chức họp sinh hoạt định kỳ; hỗ trợ việc tổ chức các buổi chuyên đề sinh hoạt chuyên môn. Qui định cụ thể thời gian họp tổ; phê  duyệt, gợi ý  nội dung các cuộc họp, kế hoạch tuần, tháng,... để tổ trưởng chủ động hơn trong sinh hoạt tổ.
1.3.5. Tự đánh giá:
          Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
Tiêu chí 4. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà  trường.
a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục.
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;
c) Bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
1.4.1. Mô tả hiện trạng:
Tập  thể  CBGV-NV tham gia các lớp học tập Nghị quyết của Trung ương, Nghị quyết của Đảng uỷ, các buổi họp đầy đủ, đúng thành phần. Hàng năm  Chi bộ liên tục đạt các danh hiệu“Trong sạch vững mạnh” năm 2013-2014 đạt chi bộ ” Trong sạch vững mạnh tiêu biểu” [H1.1.04.01]. Thực hiện nghiêm túc đề án phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, [H1.1.04.02}; chuyên đề phát triển vận động, [H1.1.04.03]; Năm học 2013 - 2014 nhà trường được công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” [H1.1.04.04]. Thường xuyên tổ chức có hiệu quả các cuộc vận động các phong trào thi đua do cấp trên phát động [H1.1.04.05].
Trong năm học cán bộ quản lý, các đoàn thể trong nhà trường đều thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo của cấp trên quy định, báo cáo đột xuất, báo cáo thường kỳ... Có hồ sơ lưu trữ công văn đi [H1-1-04-06] ; Có hồ sơ lưu trữ công văn đến [H1-1-04-07] đầy đủ. Các BC đầu năm, BC học kỳ I, báo cáo tổng kết năm học, BC về trường học an toàn, BC thực hiện cuộc vận động, ...[H1.1.04.08]. Báo cáo của thanh tra nhân dân của nhà trường hằng năm; [H1.1.04.09].
Nhà trường luôn thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường như: Quy chế chi tiêu nội bộ [H1-1-04-10]  Dự toán thu chi hàng năm [H1-1-04-11] ; các chứng từ thu chi tài chính liên quan  [H1-1-04-12]. Trong những năm qua không có đơn thư khiếu nại hay khiển trách vế các vấn đề liên quan đến chế độ cho GBGV, NV.
1.4.2. Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng pháp luật của nhà nước , chấp hành tốt sự chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương. thường xuyên báo cáo chính xác đúng thòi gian quy định quy chế dân chủ được phát huy hiệu quả.
1.4.3. Điểm yếu
 Do thông báo đột xuất nên có những lúc chế độ báo cáo chưa kịp thời theo quy định.
1.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
 Nhà trường tiếp tục chỉ đạo và vận động CBGV-NV trong toàn trường thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Thực hiện các loại báo cáo kịp thời theo thời gian quy định.
1.4.5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
Tiêu chí 5. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định.
a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;
c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
1.5.1. Mô tả hiện trạng
         Nhà trường có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 25 Điều lệ trường mầm non ban hành tại văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGDĐT ngày 13/02/2014 của Bộ GDĐT;  Hồ sơ quản lý trẻ em; ( Đã có Minh chứng ở trên [H1-1-02-01].  Hồ sơ quản lý trẻ em học hoà nhập ( Điều tra không có trẻ khuyết tật) Hồ sơ quản lý nhân sự;  ( Đã có Minh chứng ở trên [H1-1-03-02] ) Hồ sơ quản lý chuyên môn ; [H1.1.05.01]  Sổ lưu trữ các văn bản, công văn; ( Đã có Minh chứng ở trên). Hồ sơ quản lý tài sản, cơ sở vật chất, tài chính; [H1.1.05.02]; Hồ sơ quản lý bán trú ( Ở tiêu chí 2); Đối với giáo viên có Sổ kế hoạch giáo dục trẻ em; Sổ theo dõi trẻ: điểm danh, khám sức khoẻ, theo dõi đánh giá trẻ; Sổ chuyên môn: dự giờ, học tập, ghi chép các nội dung sinh hoạt chuyên môn; Sổ theo dõi tài sản của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo[H1.1.05.03];
       Hồ sơ của cá nhân, bộ phận nào phụ trách thực hiện sẽ chịu  trách nhiệm quản lý  hồ sơ đó theo qui định. Hiệu trưởng quản lý hồ sơ quản lý nhân sự, hồ sơ quản lý trẻ em, hồ sơ quản lý các phong trào thi đua [H1.1.05.04]; Phó hiệu trưởng quản lý hồ sơ chuyên môn, đánh giá trẻ, sổ theo dõi lớp [H1.1.05.05]; ...Giáo viên quản lý kế hoạch giáo dục, hồ sơ học tập của trẻ [H1.1.05.06]...; Nhà trường lưu trữ đầy đủ hồ sơ, văn bản , công văn đi- đến, các văn bản lưu hành nội bộ; Kế toán có hồ sơ tài chính, tài sản; theo pháp luật. Hồ sơ quản lý tài sản chưa thể hiện việc cập nhật nhập xuất,thanh lý, chưa có kiểm duyệt của các cá nhân bộ phận phụ trách theo định kỳ [H1.1.05.07].
 Đầu mỗi năm học nhà trường cùng các tổ chức đoàn thể vận động CBGVNV đăng ký tham gia  các phong trào thi đua và được các tập thể, cá nhân tham gia rất nhiệt tình. Hàng năm nhà trường tổ chức Hội nghị cán bộ giáo viên, có cam kết đăng ký thi đua đối với các tập thể, cá nhân. Ngoài phong trào thi đua ”Dạy tốt- Học tốt” truyền thống trong ngành, hàng năm nhà trường có các phong trào khác như ”Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, ” Xây dựng Trường học thân thiện – học sinh tích cực”, ”Đơn vị văn hóa”, ”Trường học an toàn, an ninh- trật tự”, ”Phòng chống tai nạn thương tích”, ”An toàn giao thông”, (Đã có minh chứng ở trên ...[H1.1.04.08].  ). Cuối năm học nhà trường có tổ chức tổng kết báo cáo kết quả, rút ra những tồn tại, nguyên nhân....Tuy nhiên các phong trào chưa được nền nếp. Trong bình chọn còn nể nang, chưa thật sự khách quan, chưa xây dựng cá nhân, tập thể điển hình để nhân rộng, khen thưởng kịp thời.
1.5.2. Điểm mạnh
Nhà trường có đày đủ hồ sơ lưu trữ theo quy định  xếp gọn gàng. Các phong trào thi đua được tổ chức và duy trì tốt.
1.5.3. Điểm yếu
       Hồ sơ sổ sách  một số nhóm lớp còn lộn xộn,  điển hình chưa nổi bật, chưa nhân diện rộng.
1.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục bổ sung đầy đủ các loại hồ sơ đầy đủ và khoa học. Hội đồng thi đua khen thưởng của nhà trường xây dựng tiêu chí rõ ràng hơn, phù hợp với tình hình thực tế.
1.5.5. Tự đánh giá:
          Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
Tiêu chí 6. Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định.
a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
b) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường mầm non và các quy định khác của pháp luật.
c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.
1.6.1. Mô tả hiện trạng
Vào đầu mỗi năm học, tháng, tuần ban giám hiệu đã xây dựng các loại kế hoạch cụ thể và chỉ đạo thực hiện một cách nghiêm túc như: Kế hoạch năm học [H1.1.06.01]; KH tháng - KH tuần [H1.1.06.02].
Nhà trường thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường mầm non và các quy định khác của pháp luật [H1-1-01-08]
Vào đầu năm học, nhà trường tiến hành tuyển dụng nhân viên nuôi dưỡng để đảm bảo công tác chăm sóc giáo dục trẻ; Bổ nhiệm nhân sự các tổ chuyên môn và tổ văn phòng. [H1-1-01-08]
Nhà trường quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính để phục vụ các hoạt động giáo dục, thực hiện việc lập dự toán cho mỗi năm học [H1.1.06.03]. Các nguồn tài chính được thu và chi phù hợp và có sự giám sát, kiểm tra của tài chính huyện [H1.1.06.04].
Đất đai của nhà trường được sử dụng hợp lý: Nhà trường bố trí xây dựng khuôn viên trường, sân an toàn giao thông, sân phát triển vận động phù hợp với diện tích của trường. Các khoảng đất trống được nhà trường bố trí trồng rau sạch để phục vụ cho bữa ăn của trẻ, giáo viên thường xuyên trồng được nhiều loại hoa tạo cảnh quan đẹp cho sân trường. (Minh chứng thực tế).
Cơ sở vật chất của nhà trường được sử dụng hiệu quả, giao trách nhiệm cho từng giáo viên, từng nhóm lớp bảo quản tài sản của nhóm lớp mình và của cả trường. Tuy nhiên do thời gian sử dụng đã lâu nên một số đồ dùng đồ chơi bị hư hỏng.
Nhà trường có khuôn viên với diện tích 5.918 m2, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất.
1.6.2. Điểm mạnh
Nhà trường có đầy đủ các loại hồ sơ theo quy định được lưu trữ cẩn thận, thực hiện tốt công tác quản lý tài chính công khai rõ ràng có quy chế chi tiêu nội bộ, lập dự toán thu, chi  quyết toán đúng quy định lư trữ theo nguyên tắc quy định chung.
1.6.3. Điểm yếu.
Vò trẻ rất hiếu động nên đến thời điểm cuối năm học có nhiều loại đồ chơi bị hư hỏng. 
1.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục xây dựng dự toán kinh tế hợp với yêu cầu phát triển nhà trường, tổ chức thanh lý những đồ dùng đồ chơi đã hư hỏng, mua sắm bổ sung thêm các đồ dùng đồ chơi cho trẻ  nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở những năm tiếp theo.
1.6.5. Tự đánh giá:  
Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
Tiêu chí 7. Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
a) Có phương án cụ thể bảo đảm an ninh trật tự trong nhà trường.
b) Có phương án cụ thể phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.
c) Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ giáo viên, nhân viên trong phạm vi nhà trường.
1.7.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có các phương án để đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường. Giờ đón và trả trẻ, bảo vệ có mặt để hướng dẫn phụ huynh để xe đúng nơi quy định đề phòng kẻ gian đột nhập vào trường trong giờ cao điểm, bảo vệ thường xuyên trực tại trường, tài sản nhà trường luôn được đảm bảo, trường có nội quy nhà trường rõ ràng [H1.1.07.01];
Trường luôn thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ [H1.1.07.02], tổ chức tập huấn cho giáo viên biết cách phòng tránh và xử trí ban đầu một số tai nạn thường gặp đối với trẻ, làm biển báo tuyên truyền một số tai nạn thường gặp ở trẻ; Tổ chức thi qui chế nuôi dạy trẻ, phát tài liệu cho 100% giáo viên về phòng chống tai nạn thương tích. Khảo sát các nguy cơ gây tai nạn thương tích, loại bỏ hoặc sửa chữa những thiết bị, đồ dùng đồ chơi không an toàn đối với trẻ. Giáo dục trẻ biết cách phòng tránh các tai nạn thương tích, không để xảy ra mất an toàn đối với trẻ. Xây dựng kế hoạch phòng cháy chữa cháy ngay từ đầu năm học, lắp đặt bình chữa cháy ở những nơi dễ nhìn thấy, dễ sử dụng. Bình gas của bếp ăn được đưa ra ngoài bếp. Hệ thống đường điện thường xuyên được kiểm tra và thay thế, sửa chữa [H1.1.07.03]. Hàng năm trường tổ chức phun thuốc diệt côn trùng 2 lần/ năm, lau sàn nhà bằng dung dịch cloramin B khi có dịch; vệ sinh sạch sẽ nhóm lớp, đồ dùng, đồ chơi. Theo dõi và cách ly những trẻ mắc bệnh như: thủy đậu, quai bị, đau mắt đỏ...có kế hoạch phòng chống bệnh tay chân miệng. Nhân viên y tế có kế hoạch kết hợp với trạm y tế trong công tác phòng dịch [H1.1.07.04]. Đầu năm học trường ký hợp đồng với người cung cấp thực phẩm có địa chỉ tin cậy, rõ ràng [H1.1.07.05]. Đến nay nhà trường vẫn luôn bảo đảm an toàn thực phẩm và chưa xảy ra một vụ ngộ độc thực phẩm nào. Kết quả kiểm tra Trung tâm y tế huyện Can Lộc kiểm về vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường và y tế học đường đạt kết quả tốt [H1.1.07.06].
Nhà trường có lịch phân công giáo viên quản lý trẻ mọi lúc mọi nơi, tổ chức hiệu quả việc quản lý trẻ trong lớp học, dạo chơi ngoài trời, trẻ mới đến lớp. Nhà trường thực hiện khóa cổng sau giờ đón trẻ, không trả trẻ cho người lạ. Trong năm học trường đã được cấp giấy chứng nhận đảm bảo an toàn thực phẩm, phòng tránh tai nạn thương tích [H1.1.07.7].
1.7.2. Điểm mạnh
Trường thực hiện  tốt các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và CBGVNV trong toàn trường. Trong những năm qua không có tình trạng xảy ra ngô độc thực phẩm , tai nạn thương tích trong trường.
1.7.3. Điểm yếu
Trong quá trình chăm sóc giáo dục trẻ hàng ngày vẫn còn tình trạng cháu bị ngã, trầy xước nhẹ.  Có một số giáo viên đôi lúc còn để trẻ chơi một mình tại các đồ chơi ngoài trời.
Công tác sơ cấp cứu của một số GV còn hạn chế.
1.7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục có kế hoạch cụ thể hơn trong việc xây dựng phương án đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ như: Quán triệt đến tận GV luôn quan sát trẻ mọi lúc mọi nơi, đưa vào tiêu chí thi đua, nếu GV nào để trẻ chơi một mình sẽ bị trừ điểm.
Tiếp tục tăng cường công tác phối hợp với cha mẹ học sinh trong việc phòng dịch vệ sinh cá nhân cho trẻ. Nhân viên y tế tập huấn cho CBGV-NV về công tác sơ cứu ban đầu cho trẻ.
1.7.5. Tự đánh giá:
          Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
          Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
Tiêu chí 8. Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương.
a) Có nội dung hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, từng năm học và thực hiện đúng tiến độ, đạt hiệu quả.
b) Trong năm học tổ chức ít nhất một lần cho trẻ từ 4 tuổi trở lên tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hoá địa phương hoặc mời nghệ nhân hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian.
c) Phổ biến, hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp.
1.8.1. Mô tả hiện trạng
Hàng năm, nhà trường có kế hoạch tổ chức các ngày lễ, ngày hội như: Ngày hội đến trường của bé 5/9, Tết trung thu 15/8 âm lịch, ngày nhà giáo việt nam, ngày Quốc tế phụ nữ, bế giảng năm học [H1.1.08.01]. Hàng tháng các lớp tổ chức các hoạt động văn nghệ cho trẻ được thể hiện qua các hoạt động âm nhạc, chơi các góc, biểu diễn văn nghệ cuối cuần, cuối chủ đề [H1.1.08.02]. Nhìn chung các hoạt động lễ hội, văn nghệ, hoạt động vui chơi cho trẻ được nhà trường tổ chức đúng tiến độ và đạt hiệu quả cao.
Giáo viên ở các nhóm lớp thường xuyên hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian như: Làm con trâu bằng lá mít, làm con mèo bằng lá chuối, gập chong chóng bằng lá dứa... phù hợp với từng độ tuổi.
Tuy nhiên hàng năm, nhà trường vẫn chưa tổ chức cho trẻ các lớp mẫu giáo 4 tuổi và mẫu giáo 5 tuổi đi tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hóa địa phương
1.8.2. Điểm mạnh
Nhà trường tổ chức các hoạt động lễ hội , văn nghệ vui chơi phù hợp với điều kiện của địa phương và đạt hiệu quả cao, phù hợp với văn hóa của địa phương theo chủ đề năm học tổ chức cho trẻ tham gia các trò chơi dân gian ca dao phù hợp với lứa tuổi.
1.8.3. Điểm yếu
Chưa tổ chức cho trẻ tham quan các địa danh di tích lịch sử của địa phương, chưa mời nghệ nhân hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian.
 
1.8.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục thực hiện tốt các ngày hội, ngày lễ theo đúng quy định. Bỗi dưỡng GV dẫn chương trình trong các phong trào của nhà trường.
          Vận động phụ huynh hỗ trợ và trang bị các đồ dùng phục vụ ngày lễ hội như: trang phục văn nghệ của trẻ, đồ dùng phục vụ văn nghê...
Có kế hoạch tổ chức cho trẻ đi tham quan các khu Di tích lịch sử tại địa phương trong những năm tiếp theo.   
1.8.5. Tự đánh giá:
 
          Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Chưa đạt                         Chỉ số c: Đạt
 Tự đánh giá tiêu chí: Chưa đạt 
 
 
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 1
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 8
+ Số tiêu chí đạt: 7
+ Số tiêu chí không đạt: 1
2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ
Tiêu chí 1. Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
a) Có thời gian công tác theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; có bằng trung cấp sư phạm mầm non trở lên; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục và lý luận chính trị theo quy định.
b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non.
c) Có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững Chương trình giáo dục mầm non; có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn.
2.1.1. Mô tả hiện trạng
Hiệu trưởng có thời gian công tác liên tục trong ngành giáo dục mầm non 10 năm, có bằng ĐHSP  mầm non chính quy - Bằng  quản lý giáo dục, có trình độ trung cấp  lý luận chính trị. PHT đ/c Nguyễn Thị Hương có thời gian công tác 18 năm , có bằng ĐHPSMN có bằng TCLLCT, Quản lý giáo dục. [H1-1-03-02].
Kết quả đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó  hiệu trưởng hàng năm được đánh giá xếp loại cao, cả 2 đồng chí đều xếp loại xuất sắc [H2.2.01.01].
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường hàng năm các hoạt động của trường đạt tập thể Lao động tiên tiến, năm học 2014 – 2015 đạt tập thể LĐXS, được bằng khen của UBND Tỉnh [H2.2.01.02]; nắm vững chương trình Giáo dục mầm non. Ban giám hiệu thường xuyên tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong trường, đồng chí Hiệu trưởng thường xuyên được phòng Giáo dục và Đào tạo  cử tập huấn để về triển khai lại cho giáo viên trong Ngành, tham gia công tác kiểm tra, chấm thi GVDG, sáng kiến kinh nghiệm, ... [H2.2.01.03]; Ban giám hiệu đều có chứng chỉ tin học và ứng dụng hiệu quả vào trong công tác chỉ đạo, sử dụng hiệu quả các phần mềm quản lý như quản lý nhân sự PEMIS, phần mềm phổ cập, phần mềm kiểm định…  Hai Đ/c CBQL từng là GVG tỉnh. [H1-1-03-02]. ( Hồ sơ quản lý nhân sự).
2.1.2. Điểm mạnh
Ban giám hiệu đều đảm bảo yêu cầu về thời gian công tác liên tục trong ngành giáo dục mầm non, có bằng Đại học sư phạm, đã qua các lớp về bồi dưỡng quản lý giáo dục. Có trình độ trung cấp lý luận chính trị.
Ban giám hiệu đều có năng lực quản lý tổ chức tốt các hoạt động của trường,  nắm vững chương trình giáo dục mầm non, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào trong các hoạt động của nhà trường, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lối sống lành mạnh và có năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ vị trí công tác đang đảm nhiệm.
2.1.3. Điểm yếu
Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của ban giám hiệu với các phần mềm mới còn hạn chế. Đ/c Hiệu phó chưa thực sự đổi mới sáng tạo trong các hoạt động.
2.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Thường xuyên học tập, bồi dưỡng để nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông qua các lớp bồi dưỡng của Phòng Giáo dục và đào tạo.
Tham gia các lớp học tập huấn do ngành và cấp trên tổ chức, tiếp tục tự học tập và bồi dưỡng để nâng cao trình độ, đổi mới sáng tạo trong công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn.
2.1.5. Tự đánh giá:
          Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
 
Tiêu chí 2. Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viên.
a) Số lượng giáo viên theo quy định.
b) 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo trở lên, trong đó có ít nhất 30% giáo viên trên chuẩn về trình độ đào tạo đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác.
c) Có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác và có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật.
2.2.1. Mô tả hiện trạng
Hàng năm, nhà trường có đủ số giáo viên theo quy đinh. Năm học 2014-2015 nhà trường có 17 giáo viên cơ cấu đủ cho 8 nhóm lớp với tổng số 232 trẻ, trong đó 56 trẻ nhà trẻ, 176 trẻ mẫu giáo [H2.2.02.01].
Trình độ chuyên môn của giáo viên đạt chuẩn 16/17, tỷ lệ 94%, trong đó trên chuẩn 15/17 giáo viên đạt 88,2%, một số giáo viên đang theo học các lớp nâng cao về trình độ [H1-1-03-02].
Với trình độ hiện nay tất cả giáo viên đều có hiểu biết cơ bản về văn hóa bản sắc dân tộc Việt Nam, hầu hết giáo viên là người sống tại địa phương nên nắm vững về văn hóa dân tộc tại địa phương mình, đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ và thực hiện tốt công tác tuyên truyền nuôi dạy trẻ với phụ huynh và cộng đồng. Giáo viên được học và có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật [H2.2.02.02].
2.2.2. Điểm mạnh
Đội ngũ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn cao, tập thể giáo viên nhiệt tình, đoàn kết, chăm chỉ, yêu trẻ, luôn trau dồi đạo đức nhà giáo.
2.2.3. Điểm yếu
Kiến thức cơ bản về trẻ khuyết tật còn hạn chế. Có 1 GV đã cao tuổi trình độ sơ cấp. Chưa có GVG tỉnh. Sự sáng tạo còn hạn chế.
2.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tiếp tục tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng về trình độ CM, Tham gia đầy đủ các lớp tấp huấn chuyên đề do phòng tổ chức, tăng cường đầu tư các chuyên đề cấp  trường có hiệu quả.
 
2.2.5. Tự đánh giá:
          Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Chưa đạt                         Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Chưa đạt 
Tiêu chí 3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên.
a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
b) Số lượng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đạt ít nhất 5%.
c) Giáo viên được bảo đảm các quyền theo quy định của Điều lệ trường mầm non và của pháp luật.
2.3.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường thực hiện việc đánh giá xếp loại giáo viên cuối năm đạt 82% loại khá trở lên. Nhà trường không có giáo viên bị xếp loại kém theo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành [H2.2.03.01].
          Liên tục trong nhiều năm liền nhà trường có từ 3 GVG huyện trở lên, chiếm tỷ lệ 19%;  [H2.2.03.02], Có giấy chứng nhận GVG huyện lưu ở hồ sơ quản lý nhân sự của các Đ/c.  Hàng năm nhà trường có 1 giáo viên đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua  cấp cơ sở, chiếm tỷ lệ 6.3%  [H2.2.03.03].
          Trong quá trình chăm sóc , nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, giáo viên được bảo đảm các quyền theo quy định của điều lệ trường mầm non và của pháp luật như: Được đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ, được nâng cao về trình độ chuyên môn nghiệp vụ [H2.2.03.04], được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ  khác theo quy định của pháp luât khi dược cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ [H2.2.03.05]; Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần, được chăm sóc sức khỏe theo chế độ chính sách đố với nhà giáo; Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật [H2.2.03.06].
 Nhà trường đảm bảo thực hiện đúng chế độ tiền lương, tiền thưởng, đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, hưởng chế độ nhân các ngày lễ tết, được đi tham quan học tập,  được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ khám sức khoẻ 1 lần/1 năm. Giáo viên nhà trường được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật như nghỉ các chế độ nghỉ ốm, thai sản, các chế độ chính sách theo Bộ luật lao động đã quy định mang tính dân chủ công khai.
2. 3.2. Điểm mạnh:
Đội ngũ giáo viên nhà trường có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, gương mẫu yêu thương tôn trọng trẻ đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Nhà trường làm tốt phong trào thi đua từ tổ đến nhà trường, mỗi cá nhân giáo viên đều có tinh thần tự giác, tinh thần trách nhiệm nên luôn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đội ngũ giáo viên giỏi các cấp luôn được đánh giá cao.
Nhiều năm nay không có CBGV, NV vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm pháp luật.
Hàng năm kết quả đánh giá xếp loại giáo viên đạt loại khá trở lên chiếm trên 80%, giáo viên được đảm bảo quyền của giáo viên theo điều lệ trường mầm non.
2.3.3. Điểm yếu
Một số giáo viên còn hạn chế trong đổi mới phương pháp, hình thức dạy học; Thời gian làm việc của giáo viên còn nhiều. Một số GV còn làm kiêm nhiệm các nhiệm vụ khác nhau.
2.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tăng cường dự giờ, bồi dưỡng, giúp đỡ những giáo viên còn chậm đổi mới, phấn đấu hàng năm không có giáo viên yếu kém, hạn chế giáo viên trung bình về chuyên môn nghiệp vụ.
Tiếp tục tổ chức các chuyên đề cấp trường có hiệu quả.
Tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ tham gia thi giáo viên giỏi, tạo mọi điều kiện để giáo viên được hưởng các quyền lợi theo quy định.
        2.3.5. Tự đánh giá:
          Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
Tiêu chí 4. Số lượng, chất lượng và việc bảo đảm các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.
a) Số lượng nhân viên theo quy định;
b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, riêng nhân viên nấu ăn phải có chứng chỉ nghề nấu ăn.
c) Nhân viên thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao và được bảo đảm chế độ, chính sách theo quy định.
2.4.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có 1 kế toán; 1 nhân viên y tế; 1 bảo vệ và 4  cô nuôi dưỡng [H2.2.04.01]. Vì là trường hạng II nên không có tiêu chuẩn nhân viên văn thư.
Kế toán có trình độ chuyên môn TC kế toán. Nhân viên y tế có trình độ Trung cấp Y ngành điều dưỡng. Nhân viên nấu ăn đã hoàn thành lớp trung cấp nấu ăn.  [H1-1-03-02],   
Đội ngũ nhân viên của nhà trường thực hiện các nhiệm vụ: Kế toán thực hiện thu chi và báo cáo tài chính; Các vấn đề về chế độ chính sách cho CBGV, NV, trẻ,  .. Nhân viên y tế làm các nhiệm vụ theo quyết định số 58/2008/BGD&ĐT;  Cô nuôi nấu ăn cho CBGVNV và trẻ; theo dõi thực phẩm,. ...  bảo vệ trông giữ tài sản, cơ sở vật chất của nhà trường [H2.2.04.02]. Nhân viên được học bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định [H2.2.04.03], hàng năm nhân viên được đánh giá xếp loại thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định của phòng, được đánh giá thực hiện nhiệm vụ được giao theo từng tháng [H2.2.04.04]. Nhân viên được hưởng các quyền lợi theo quy định như: Ốm đau, thai sản, khám chữa bệnh...
2.4.2. Điểm mạnh
Nhà trường có đủ số lượng nhân viên, theo quy định,  có bằng cấp theo đúng chuyên môn , nhiệt tình hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2.4.3. Điểm yếu
Nhân viên nấu ăn kỹ năng, kinh nghiệm còn hạn chế.
2.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Ban giám hiệu tiếp tục chỉ đạo cho nhân viên nuôi dưỡng tự học tự bồi dưỡng tay nghề.
2.4.5. Tự đánh giá:
          
Chỉ số a: Đạt           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí:  Đạt.
Tiêu chí 5. Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy định.
a) Được phân chia theo độ tuổi;
b) Được tổ chức bán trú và học 2 buổi/ngày;
c) Được bảo đảm quyền lợi theo quy định.
2.5.1. Mô tả hiện trạng
 Trong những năm qua, số trẻ trong độ tuổi đến trường tăng lên dần, đến nay đã đạt kế hoạch đề ra, trẻ được học theo đúng độ tuổi. Hiện toàn trường có  tổng số 232 trẻ. Trẻ được phân chia theo độ tuổi theo quy định của điều lệ trường mầm non: Trẻ từ 18-24 tháng có 24 trẻ; từ 25-36 tháng 1 nhóm 32 trẻ;  2 lớp mẫu giáo 3 tuổi có 64 trẻ, 2 lớp trẻ mẫu giáo 4 tuổi có 52 trẻ, 2 lớp trẻ mẫu giáo 5 tuổi có 60 trẻ      [H1-1-02-02]
Nhà trường tổ chức cho 100% các nhóm lớp ăn bán trú tại trường, trẻ được chăm sóc giáo dục 2 buổi/ngày [H2.2.05.01];
Giáo viên luôn luôn quan tâm đến trẻ, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ thể hiện qua báo cáo đánh giá giáo viên, đánh giá chuẩn nghề nghiệp hàng năm trong các biên bản họp phụ huynh, họp  tổ; Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ: các cháu có hoàn cảnh khó khăn, hộ nghèo khuyết tật được chăm sóc- nuôi dưỡng- giáo dục như nhau, các cô có hướng dẫn phụ huynh thực hiện hồ sơ để hưởng chế độ ăn trưa, hỗ trợ chi phí học tập theo qui định [H2.2.05.02]; Mỗi năm các cháu được khám sức khỏe 2 lần/ năm tại trường và khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập không phải trả tiền, được cân đo lên biểu đồ tăng trưởng 4 lần/năm {H2.2.05.03]. Được tham gia phát triển các hoạt động năng khiếu như: vẽ, tham gia các chương trình văn nghệ qua các ngày lễ hội;... Ngoài ra các cháu còn được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2.5.2. Điểm mạnh:
Trường có 8 lớp học được phân chia đúng độ tuổi đảm bảo điều lệ trường mầm non. 100% trẻ được ăn bán trú và được bảo vệ quyền lợi chính đáng đối với trẻ.
2.5.3. Điểm yếu
Trẻ NT đi học còn chưa chuyên cần.
2.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục phối hợp với ban nghành đoàn thể để duy trì tỷ lệ chuyên cần của cháu nhà trẻ, đưa vào tiêu chí thi đua của GV chủ nhiệm.
2.5.5. Tự đánh giá:
          
Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
 
 
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 2
 
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 5
+ Số tiêu chí đạt: 4
+ Số tiêu chí không đạt: 1
3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
Tiêu chí 1. Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
a) Có đủ diện tích đất hoặc diện tích sàn sử dụng theo quy định, các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;
b) Có biển tên trường, khuôn viên có tường, rào bao quanh;
c) Có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh.
3.1.1. Mô tả hiện trạng
Trường Mầm non Tiến Lộc có khuôn viên riêng bằng phẳng với tổng diện tích là 5918m2/232 trẻ, đạt 25,5m2/trẻ, và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [H3.3.01.01]; Nhà trường có sơ đồ tổng thể của từng khu, các công trình được xây dựng kiên cố và bán kiên cố (Minh chứng thực tế)
Khuôn viên của nhà trường được thiết kế phù hợp với yêu cầu của trường mầm non: Cổng trường xây trụ gạch, có cổng sắt, có biển trường phù hợp, xung quanh trường có tường rào bao quanh (Minh chứng thực tế).
Nhà trường có đủ nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh, được trung tâm y tế huyện chứng nhận an toàn [H3.3.01.02], đảm bảo an toàn khi sử dụng nguồn nước (Minh chứng thực tế).
3.1.2. Điểm mạnh:
Nhà trường có 1 điểm trường duy nhất đặt tại khu trung tâm dân cư. Các công trình của nhà trường đều được xây dựng kiên cố và bán kiên cố, trường có tường xây bao xung quanh chắc chắn, có cổng biển đề tên trường theo quy định, có hệ thống nước sạch và hệ thống cống rãnh xung quanh hợp vệ sinh.
3.1.3 Điểm yếu:
Nguồn nước sạch cho trẻ dùng điạ phương chưa thực hiên bơm thường xuyên đôi khi còn có trục trặc.
3.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đề xuất với lãnh đạo địa phương chỉ đạo thường xuyên bơm nước cho trẻ sử dụng
         3.1.5. Tự đánh giá:
          Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
Tiêu chí 2. Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo đảm yêu cầu.
a) Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp, có cây xanh tạo bóng mát;
b) Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập;
c) Khu vực trẻ chơi ngoài trời được lát gạch, láng xi măng hoặc trồng thảm cỏ; có ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non.
3.2.1. Mô tả hiện trạng
Sân chơi của nhà trường có tổng diện tích 1.500m2/5.918m2 bằng 25% tổng diện tích toàn trường, được thiết kế phù hợp với khuôn viên, được lát gạch, bồn hoa, chậu cảnh, cây xanh, cây xanh được cắt tỉa đẹp, tạo bóng mát cho sân trường. Tất cả được sắp xếp hợp lý, khoa học, có tính thẩm mỹ giáo dục (Minh chứng thực tế)
Trường có vườn cây gồm nhiều loại cây cảnh, cây bóng mát, cây hoa phong phú, gần gũi với trẻ có gắn biển tên cây để dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập (Minh chứng thực tế). Tuy vườn trường có nhiều cây xanh và các loại hoa nhưng chưa quy hoạch riêng để cho trẻ khám phá, chăm sóc.
Khu vực sân chơi cho trẻ chơi ngoài trời được lát gạch, có 6 loại đồ chơi ngoài trời như: đu quay, cầu trượt, xích đu, cầu bập bênh, thang trèo... các đồ chơi được bố trí trên sân một cách khoa học, hợp lý, đảm bảo tính an toàn và phù hợp với trẻ. [H3.3.02.01]. ( Thống kê danh mục đồ dùng đồ chơi NT)
3.2.2. Điểm mạnh
Diện tích sân chơi rộng, bằng phẳng, có cây xanh phù hợp với nhu cầu vui chơi của trẻ. Khu vực sân chơi được bố trí phù hợp, đồ chơi đảm bảo an toàn, mẫu mã, kích thước phù hợp với trẻ. Vườn rau, cây cảnh được trồng các loại cây, rau gần gũi với trẻ, đảm bảo môi trường “xanh - sạch - đẹp”.
3.2.3. Điểm yếu
Chưa có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, khám phá, học tập, cây xanh còn ít.
3.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục bổ sung sửa chữa nâng cấp đồ chơi ngoài trời, làm vườn cây cho trẻ khám phá.
3.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
          
Chỉ số a: Đạt                   Chỉ số b: Chưa đạt                      Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Chưa đạt 
Tiêu chí 3. Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi bảo đảm yêu cầu.
a) Phòng sinh hoạt chung (có thể dùng làm nơi tổ chức ăn, ngủ cho trẻ) bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, có đủ đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động; có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp;
b) Phòng ngủ bảo đảm diện tích trung bình cho một trẻ và có các thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường mầm non;
c) Hiên chơi (vừa có thể là nơi tổ chức ăn trưa cho trẻ) bảo đảm quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; lan can của hiên chơi có khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không lớn hơn 0,1m.
3.3.1. Mô tả hiện trạng
 
Nhà trường có phòng sinh hoạt chung cho 8 nhóm lớp, mỗi phòng dùng làm nơi ăn, ngủ cho trẻ, đảm bảo diện tích trung bình 1,8m2/trẻ. Mỗi phòng học đều có nhà kho riêng  để chăn, chiếu, đồ dùng của trẻ, với diện tích 10m2, các lớp đều có khu vệ sinh riêng, hợp vệ sinh. (Minh chứng thực tế). Có đầy đủ bàn ghế cho giáo viên và trẻ, góc để trưng bày, tranh ảnh minh hoạ, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp. Có đầy đủ đồ dùng thiết bị theo quy định của Bộ GD&ĐT và được nhà trường ghi chép theo dõi các tài sản, thiết bị đầy đủ [H3.3.03.01].
Phòng sinh hoạt chung làm nơi cho trẻ ngủ đảm bảo diện tích trung bình 1.8m2 cho một trẻ, đảm bảo hợp vệ sinh, yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, có đủ chăn, chiếu, sập nằm, có hệ thống tủ đựng các đồ dùng phục vụ cho trẻ ngủ (xem minh chứng thực tế). Tuy nhiên hiện nay đang dùng chung phòng học, phòng ăn, và phòng ngủ của trẻ.
Các lớp có hiên chơi rộng 2.2 m, có lan can xây tường bao quanh cao 1m, khoảng cách giữa các nan sắt hành lang là 0,1m (Minh chứng thực tế).
Các dãy phòng học có hiên chơi rộng rãi 2,2m có lan can bao quanh cao 1m  khoảng cách giữa các lan can cách nhau 0,1m, ( xem minh chứng thực tế)
3.3.2. Điểm mạnh
Nhà trường có các phòng học kiên cố và bán kiên cố đảm bảo đủ diện tích, đẹp, gọn gàng, khang trang, thoáng đãng, đủ ánh sáng, sạch sẽ cho trẻ tham gia các hoạt động vui chơi, học tập, ăn ngủ vệ sinh.
Trong phòng nhóm được trang bị đầy đủ các đồ dùng  như bàn ghế, kệ góc, tranh ảnh, cây, hoa, cây cảnh trang trí đẹp mắt, phù hợp với chủ đề giáo dục và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, nhận thức từng lứa tuổi ở từng nhóm lớp. Từ đó giúp giáo viên thực hiện tốt hơn công tác chăm sóc giáo dục trẻ, trẻ yêu thích đến lớp.
Khu vực hiên chơi cũng được thiết kế đảm bảo theo quy định tiện lợi cho các hoạt động hàng ngày của giáo viên và trẻ.
3.3.3. Điểm yếu
Các khối lớp chưa có phòng ăn riêng, phong ngủ riêng cho trẻ.
3.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục tham mưu để bổ sung đồ dùng đồ chơi , trang thiết bị, chỉ đạo các lớp xây dựng môi trường hấp dẫn, tham mưu xây phòng học mới theo theo tiêu chí tại thông tư 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 về việc Ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
3.3.5. Tự đánh giá:
          Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
Tiêu chí 4. Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định.
a) Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật có diện tích tối thiểu 60 m2, có các thiết bị, đồ dùng phù hợp với hoạt động phát triển thẩm mỹ và thể chất của trẻ;
b) Có bếp ăn được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều; đồ dùng nhà bếp đầy đủ, bảo đảm vệ sinh; kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, bảo đảm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn;
c) Có nhà vệ sinh cho trẻ, nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên bảo đảm yêu cầu và thuận tiện cho sử dụng.
3.4.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường đã cải tạo phòng giáo dục âm nhạc với diện tích là 45m2/ phòng được lát bằng gạch hoa, phòng thoáng mát, trong phòng có trang trí các hình ảnh lên mảng tường phù hợp với lứa tuổi mầm non phòng có tương đối đầy đủ trang thiết bị để phục vụ cho hoạt động nghệ thuật (gương soi, máy vi tính đã kết nối mạng, dụng cụ âm nhạc: xắc xô, phách, trống lắc, đàn organ, vòng, gậy...và các trang phục cho trẻ hoạt động. ( Minh chứng thực tế)
Nhà trường có khu vực nhà bếp với tổng diện tích 135m2/bếp, được xây dựng theo quy trình vận hành theo nguyên tắc một chiều; có từng khu riêng từ khâu sơ chế => chế biến thức ăn sống => khu nấu ăn => khu vực chia ăn. Trong nhà bếp có đầy đủ đồ dùng như: Nồi cơm hấp, giá để thức ăn, bếp củi, xoong, chảo, rổ rá, dao, thớt, xô, chậu, bát thìa, ... bằng nhôm, inoc đảm bảo vệ sinh, có kho đựng thực phẩm và có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn 24/24 giờ, có giấy chứng nhận bếp đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm [H3.3.04.01].
Nhà trường có 8/8 nhóm lớp có đầy đủ phòng vệ sinh khép kín phân chia phòng nam, nữ riêng biệt. Các khu vệ sinh của trẻ và cán bộ giáo viên đều được xây dựng đảm bảo yêu cầu, được vệ sinh sạch sẽ và thuận tiện cho sử dụng (Minh chứng thực tế)
3.4.2. Điểm mạnh
Nhà trường có bếp ăn một chiều hợp vệ sinh, có đầy đủ, đồ dùng phục vụ bán trú cho trẻ, có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn theo yêu cầu, có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, khu vệ sinh riêng cho trẻ và cán bộ giáo viên được xây dựng sạch sẽ, đảm bảo các yêu cầu và thuận tiện cho việc sử dụng.
3.4.3. Điểm yếu
Trang phục cho trẻ biếu diễn ở phòng nghệ thuật còn hạn chế.
3.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục bổ sung thêm trang phục tại phòng hoạt động âm nhạc.
3.4.5. Tự đánh giá:
         
 Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
Tiêu chí 5. Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầu.
a) Văn phòng trường có diện tích tối thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ văn phòng, có các biểu bảng cần thiết; phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có diện tích tối thiểu 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách; phòng hành chính quản trị có diện tích tối thiểu 15m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc;
b) Phòng y tế có diện tích tối thiểu 1 2m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khỏe trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, có bảng theo dõi tiêm phòng và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ;
c) Phòng bảo vệ, thường trực có diện tích tối thiểu 6m2, có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách; phòng dành cho nhân viên có diện tích tối thiểu 16m2, có tủ để đồ dùng cá nhân; khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ diện tích và có mái che.
3.5.1. Mô tả hiện trạng
 Văn phòng nhà trường có diện tích 60m2, có 01 bộ bàn ghế họp và tủ văn phòng, có các biểu bảng như Bảng theo dõi thi đua, Bảng đăng kí danh hiệu thi đua, Bảng theo dõi số lượng, chất lượng. Phòng Hiệu trưởng với diện tích 25m2, có bàn ghế tiếp khách, có các phương tiện làm việc như máy vi tính, tủ để tài liệu. Phòng phó hiệu trưởng có diện tích 25 m2. Các phòng có bàn ghế làm việc, có đủ mỗi người 1 máy tính và các phương tiện làm việc khác (Minh chứng thực tế).
Nhà trường có phòng y tế có diện tích 25 m2, có 01 tủ đựng các thiết bị y tế cần thiết (cặp nhiệt độ, tai nghe, bông gạc, một số loại thuốc thông dụng,…), có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, có bảng theo dõi tiêm phòng và khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ và các loại sổ sách theo dõi sức khỏe được đặt tại phòng y tế nhà trường (Minh chứng thực tế).
Nhà trường có khu để xe cho cán bộ giáo viên có diện tich 20m2, có mái che lợp bằng tôn, xung quanh có tường rào bao quanh đảm bảo an toàn (Minh chứng thực tế).
Nhà trường có Phòng bảo vệ, thường trực có diện tích 8m2, có giường nằm tuy nhiên chưa có bàn ghế.
- Phòng dành cho nhân viên có diện tích 45m2, chưa có tủ để đồ dùng cá nhân.
( Minh chứng thực tế)
3.5.2. Điểm mạnh
Nhà trường có văn  phòng  diện tích rộng rải, có đủ bàn ghế họp, hội nghị, các biểu bảng theo quy định. Phòng HT, PHT đủ diện tích theo quy định và có các phương tiện làm việc, phòng y tế có đầy đủ các trang thiết bị và lọai thuốc thông dụng cần thiết , có sổ sách theo dõi sức khỏe của trẻ, của CBGV,NV, có nhà để xe cho giáo viên. Có phòng bảo vệ, nhân viên.
3.5.3. Điểm yếu
Nhà để xe cho giáo viên còn thấp, thiết bị cho phòng nhân viên và bảo vệ chưa đảm bảo.
3.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tham mưu lãnh đạo địa phương nâng cấp nhà để xe. Đầu tư bổ sung trang thiết bị cho phòng nhân viên và phòng bảo vệ trong những năm tới để đảm bảo cho các hoạt động của nhà trường
3.5.5. Tự đánh giá:
         
 Chỉ số a: Đạt                 Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Chưa đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Chưa đạt 
Tiêu chí 6. Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non.
a) Có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định và sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định phải bảo đảm tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;
c) Hằng năm sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.
3.6.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có tương đối đầy đủ thiết bị, đồ chơi, đồ dùng cá nhân và các loại đồ chơi ngoài trời theo quy định và sử dụng có hiệu quả trong chăm sóc, giáo dục trẻ theo hướng dẫn tại Thông tư 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi và thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013. Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN phù hợp với từng độ tuổi [H3.3.06.01],
 Nhà trường luôn có kế hoạch vận động phụ huynh và tổ chức cho giáo viên làm thêm đồ dùng, đồ chơi từ phế liệu và tranh thủ sự giúp đỡ của các ban ngành, đoàn thể, cá nhân hỗ trợ thêm đồ chơi cho trẻ. Tạo điều kiện để giáo viên nâng cao hiệu quả các hoạt động. Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ. Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định đều đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ [H3.3.06.02].
Hàng năm nhà trường có kế hoạch bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi, sơn, tu sửa bàn ghế, đu quay, cầu trượt tạo tính thẩm mỹ và an toàn cho trẻ, đảm bảo cho hoạt động của trẻ [H3.3.06.03]; [H3.3.06.04].
3.6.2. Điểm mạnh
Nhà trường có tương đối đầy đủ các thiết bị đồ dùng theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phục vụ cho hoạt động học tập của trẻ công tác bảo quản thiết bị nhà trường tốt, hàng năm có kế hoạch bổ sung, sửa chữa, thay thế phù hợp, đảm bảo đồ dùng phục vụ các hoạt động của trẻ, lưu trữ đúng quy định.
3.6.3. Điểm yếu
Đồ dùng hiện đại chưa nhiều. Một số lớp và nhóm trẻ chưa đầy đủ theo quy định
3.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục tham mưu để bổ sung các trang thiết bị còn thiếu. Thường Xuyên phát động các cuộc thi tự làm đò dùng đồ chơi, khuyến khích CBGV sáng tạo trong việc làm mới đồ dùng đồ chơi, tổ chức thi và có chế độ khen thưởng cho những sản phẩm có sáng tạo và giá trị sử dụng lâu dài.
3.6.5. Tự đánh giá:
          
Chỉ số a: Chưa đạt                           Chỉ số b: Đạt                           Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Chưa đạt 
 
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 3
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 6
+ Số tiêu chí đạt: 3
+ Số tiêu chí không đạt: 3
 
4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 1. Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
a) Có Ban đại diện cha mẹ trẻ em theo quy định tại Điều lệ trường mầm non;
b) Có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ trẻ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ khi ở nhà;
c) Giáo viên phụ trách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và gia đình thường xuyên trao đổi thông tin về trẻ.
4.1.1. Mô tả hiện trạng
Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã tiến hành họp cha mẹ học sinh của các lớp và bầu ra Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi lớp gồm 1 trưởng ban và 1 phó ban [H4.4.01.01]. Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp bầu ra Ban đại diện cha mẹ học sinh toàn trường [H4.4.01.02]; có kế hoạch hoạt động cụ thể theo nhiệm vụ và tình hình thực tế từng năm học; Cuối năm học Ban đại diện cha mẹ học sinh có báo cáo kết quả về hoạt động của hội và có ý kiến đề xuất với nhà trường để có kế hoạch cho năm học tiếp theo [H4.4.01.03].
Ngay từ đầu năm học, Ban giám hiệu nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch công tác tuyên truyền phối kết hợp giữa nhà trường và cha mẹ trong chăm sóc giáo dục trẻ khi ở nhà.; trong các giờ đón và trả trẻ giáo viên thường xuyên trao đổi trực tiếp với phụ huynh về công tác chăm sóc giáo dục trẻ, tình hình học tập cũng như sức khỏe của trẻ để từ đó phụ huynh có các biện pháp phối hợp kịp thời với nhà trường. Ngoài ra tại các nhóm lớp còn co các bảng tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ chăm sóc trẻ khi ở nhà như: 10 Lời khuyên dinh dưỡng hợp lý, cách phòng tránh các bệnh thường gặp ở trẻ... [H4.4.01.04].
Vào đầu giờ đón và trả trẻ, và qua các buổi họp phụ huynh giáo viên chủ nhiệm thường xuyên gặp gỡ cha mẹ học sinh để trao đổi thông tin học tập, sức khỏe, tình hình ăn, ngủ và các hoạt động khác của trẻ hoặc trao đổi gián tiếp với phụ huynh bằng qua điện thoại, sổ liên lạc cuả trẻ [H4.4.01.05].
4.1.2. Điểm mạnh
Ban đại diên cha mẹ học sinh được thành lập ngay đầu năm học theo đúng quy định hoạt động có hiệu quả  phối hợp chặt chẻ với nhà trường  trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
4.1.3. Điểm yếu
Góc tuyên truyền ở một số ở một số lớp chưa phong phú nên còn hạn chế trong việc thu hút sự chú ý quan tâm của cha mẹ trẻ.
4.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Chỉ đạo các lớp xây đựng góc tuyên truyền với nội dung phong phú, hình thức hấp dẫn để thu hút sự quan tâm của cha mẹ học sinh.
Tăng cường việc phối kết hợp giữa Ban đại diện cha mẹ học sinh với phụ huynh toàn trường. Thường xuyên trao đổi thông tin giữa giáo viên và cha mẹ học sinh.
4.1.5. Tự đánh giá:
          
Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
Tiêu chí 2. Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương.
a) Chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương ban hành chính sách phù hợp để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
b) Phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường;
c) Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ.
4.2.1. Mô tả hiện trạng
  Nhà trường tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để có chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ thông qua việc gặp gỡ trực tiếp để báo cáo, xây dựng kế hoạch, tờ trình để ra các nghị quyết nhằm phát triển giáo dục mầm non của xã như phối hợp trong công tác PCGDMNNT [H4.4.02.01], hỗ trợ kinh phí trong việc sửa chữa cơ sở vật chất của nhà trường, quan tâm đến CBGVNV các ngày lễ Tết. [H4.4.02.02].
Trong những năm qua, nhà trường phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường, tranh thủ các dự án kiên cố hóa trường học, chương trình mục tiêu, ngân sách địa phương nâng cấp sân trường, xây phòng thường trực bảo vệ, làm vườn cổ tích ( Minh chứng thực tế). Mỗi năm học, nhà trường huy động hàng trăm ngày công của phụ huynh để cải tạo khuôn viên, trồng thêm cây xanh, cây cảnh, cây bóng mát, làm đẹp các bồn hoa để trẻ vui chơi, khám phá.
Nhà trường phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ, cụ thể phối hợp với cha mẹ học sinh tổ chức ngày công lao động, tuyên truyền kiến thức nuôi dạy trẻ, tham gia biểu diễn văn nghệ, thi cô nuôi dưỡng giỏi cấp huyện đều có phụ huynh tham gia. [H4.4.02.03].
 
Trong các năm qua nhà trường đã được các tổ chức đoàn thể tặng bộ đồ chơi an toàn giao thông, nhà trường phối hợp với Đoàn thanh niên quét vôi tường rào, trồng vườn hoa của bé, vệ sinh môi trường; Chi đoàn thanh niên phụ trách công tác xây dựng vườn cây xanh trông trường ( Minh chứng thực tế)
4.2.2. Điểm mạnh
Nhà trường đã có kế hoạch phối hợp với cha mẹ học sinh làm tốt công tác chăm sóc và giáo dục trẻ, chủ động tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục đảm bảo an toàn, xanh - sạch - đẹp.
Nhà trường làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, luôn nhận được sự ủng hộ của tổ chức, đoàn thể, cơ quan, ban ngành đóng quân trên địa bàn xã về vật chất và tinh thần giúp nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ các năm học.
Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, cá nhân ở địa phương để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh an toàn cho trẻ.
4.2.3. Điểm yếu
Công tác xã hội hoá chưa sâu rộng đến các doanh nghiệp đóng trên địa bàn.
4.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Phối hợp chặt chẻ hơn nữa với các tổ chức đoàn thể , tham mưu tích cực  vói chính quyền trong việc bổ sung cơ sở vật chất cho nhà trường, làm tốt công tác xã hội hóa trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.
4.2.5. Tự đánh giá:
          
Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
         Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
 
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 4
 
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 2
+ Số tiêu chí đạt: 2
+ Số tiêu chí không đạt: 0
5. Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
Tiêu chí 1. Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi.
a) Chiều cao, cân nặng phát triển bình thường;
b) Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động;
c) Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe.
5.1.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường thường xuyên quan tâm tới công tác phát triển thể chất cho trẻ, có đầy đủ đồ dùng phát triển vận động cho trẻ. Hàng năm nhà trường phối hợp với Trạm y tế xã tổ chức khám sức khỏe cho 100% trẻ tại trường, định kỳ 2 lần/năm, tổ chức cân đo, theo dõi sức khỏe của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng định kỳ ba tháng/lần, đối với trẻ suy dinh dưỡng cân đo mỗi tháng một [H5.5.01.01]. Nhờ thế, tỷ lệ trẻ có chiều cao, cân nặng, phát triển bình thường theo độ tuổi ngày càng tăng. Đảm bảo các chỉ số về chiều cao và cân nặng theo số liệu của Bảng Chuẩn tăng trưởng của trẻ em áp dụng cho Việt Nam.
100% các cháu trong nhà trường đều được tham gia thực hiện các vận động cơ bản theo chương trình phát triển thể chất của từng độ tuổi khác nhau phù hợp với lứa tuổi của trẻ, giáo viên thường xuyên có sự theo dõi đánh giá khi trẻ vận động qua việc đánh giá trẻ hàng ngày tại lớp và ở cuối mỗi chủ đề, theo phiếu đánh giá về sự phát triển của trẻ; kết quả theo dõi đánh giá sản phẩm của trẻ [H5.5.01.02].
Trẻ có khả năng tham gia cùng giáo viên chuẩn bị gối chăn để ngủ, dọn dẹp đồ đạc sau khi ngủ; có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ phù hợp với độ tuổi: Xúc cơm, đi vệ sinh đúng nơi quy định, ăn cơm không để rơi vãi cơm và thức ăn, biết ăn mặc phù hợp theo mùa đảm bảo sức khoẻ . Trẻ nhà trẻ và trẻ 3 tuổi còn nhỏ nên khả năng tự phục vụ ăn uống chưa tốt, trong giờ ăn giáo viên đang phải giúp đỡ nhiều.
5.1.2. Điểm mạnh
Nhà trường luôn làm tốt công tác giáo dục phát triển vận động cho trẻ: Tỷ lệ trẻ khỏe mạnh và phát triển bình thường hàng năm của nhà trường đạt 92% trở lên, trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi chiếm tỷ lệ thấp. Trẻ đạt các chỉ số trong lĩnh vực phát triển thể chất, các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp, các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu, các cử động của bàn tay, ngón tay và phối hợp tay - mắt theo kết quả mong đợi về giáo dục thể chất của Chương trình Giáo dục mầm non. Trẻ có một số kỹ năng tốt trong ăn, ngủ, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi.
5.1.3. Điểm yếu
Kỷ năng tự phục vụ của các nhóm trẻ và một số cháu 3 tuổi còn hạn chế
5.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ sóc giáo dục trẻ để nâng cao hơn nữa về thể chất cho trẻ, Tăng cường tuyên truyền và phối hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh trong quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ nhằm nâng cao sức khoẻ. Rèn một số kỹ năng sống cho trẻ: kỹ năng tự phục vụ bản thân, kỹ năng ăn uống hợp vệ sinh..., chú ý nhiều hơn tới cá nhân trẻ, đặc biệt đối với trẻ nhóm trẻ 24-36 tháng và trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi.
5.1.5. Tự đánh giá:
          Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
Tiêu chí 2. Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi.
a) Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh;
b) Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề;
c) Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm.
5.2.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường luôn quan tâm giáo dục, nâng cao nhận thức, phát triển tư duy cho trẻ. Trẻ được tham gia đầy đủ các hoạt động theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kích thích tính sáng tạo của trẻ, tạo cho trẻ thói quen thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh, được trải nghiệm với các sự vật, hiện tượng: cây cỏ, chim muông, đồ vật, các hiện tượng tự nhiên, xã hội. Cuối năm học hầu hết trẻ đạt được các chỉ số về khám phá thế giới xung quanh bằng các giác quan theo kết quả mong đợi  của Chương trình Giáo dục mầm non [H5.5.02.01].
Trong tổ chức các hoạt động, giáo viên luôn tạo ra các tình huống vấn đề, nhằm hình thành, rèn luyện cho trẻ sự nhạy cảm, khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề phù hợp với độ tuổi.
Thông qua các mẫu chuyện thường ngày, thông qua các câu chuyện cổ tích, giáo viên dạy cho trẻ có các kỹ năng sơ đẳng. Bên cạnh đó một số giáo viên chưa chú ý phát huy tính tích cực chủ động của trẻ, chưa lấy trẻ làm trung tâm, chưa tạo tình huống phát huy tính tích cực sáng tạo của trẻ.
Hàng năm có trên 90% trẻ trong trường có những hiểu biết ban đầu về bản thân: Tên gọi, giới tính, sở thích cách ăn mặc, bố mẹ, ông bà, anh chị em địa chỉ gia đình, tên trường, tên lớp tên bạn bè và cô giáo. Trẻ hiểu biết cách đối xử, xưng hô với những người xung quanh, hiểu biết về sự vật xung quanh, hiểu biết về các sự vật hiện tượng: Tên gọi, sự vật hiện tượng một cách đơn giản thể hiện qua kết quả đánh giá trẻ và bài tập thực hành của trẻ [H5.5.02.01].
5.2.2. Điểm mạnh
Trẻ khỏe mạnh, mạnh dạn tự tin thích khám phá, giáo viên đã tạo được nhiều cơ hội cho trẻ  khám phá, biết úng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động giáo dục trẻ. Bên cạnh đó giáo viên còn biết tận dụng những nguyên vật liệu điều kiện tư nhiên sẵn có để khuyến khích trẻ tự tìm hiểu khám phá làm thỏa mãn  nhu cầu của trẻ
5.2.3. Điểm yếu
Còn có  một số trẻ hiểu biết về hiện tượng xung quanh còn hạn chế, một số trẻ chưa mạnh dạn tự tin trong hoạt động, một số giáo viên chưa thực sự sáng tạo gây hứng thú cho trẻ tham gia vào hoạt động một cách tự nhiên ( như hoạt động khám phá xã hội còn hạn chế)
5.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Động viên giáo viên tăng cường tổ chức các hoạt động, tao cơ hội cho trẻ được trải nghiệm, khám phá , phối hợp chặt chẽ với phụ  huynh trong việc chăm sóc giáo dục trẻ, tăng cường chú ý giáo dục cá nhân cho trẻ hướng dẫn giáo viên lựa chọn các nội dung giáo dục phù hợp để kích thích lôi cuốn trẻ vào thế  giới xung quanh ( tăng cường kể các câu chuyện cho trẻ tại vườn cổ tích)
5.2.5. Tự đánh giá:
          
Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
Tiêu chí 3. Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi.
a) Nghe và hiểu được các lời nói trong giao tiếp hằng ngày;
b) Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói;
c) Có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết.
5.3.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường luôn quan tâm tới việc nâng cao kỹ năng nghe và nói cho trẻ. Thông qua tổ chức các hoạt động, giáo viên luôn tạo điều kiện để trẻ nghe được lời cô và bạn; hướng dẫn trẻ nói trọn câu ngắn gọn, nói đúng ngôn ngữ phổ thông, có chủ ngữ, vị ngữ; giúp trẻ tránh nói cộc lốc; dạy trẻ kỹ năng giao tiếp (chào hỏi, thể hiện sự thân thiện, biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, bộc lộ cảm xúc vui, buồn...) phù hợp với độ tuổi ; [H5.5.02.01], (quan sát thực tế).
Trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói hoặc cử chỉ phù hợp với độ tuổi. Trẻ biết nói lời cảm ơn, xin lỗi chào hỏi lễ phép. Biết hợp tác thỏa thuận với cô với bạn bè, quá trình hoạt động sử dụng lời nói phù hợp với cử chỉ nét mặt điệu bộ, bày tỏ nhu cầu và hiểu biết  của mình qua lời nói và thái độ  (Quan sát thực tế).
Trẻ có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết phù hợp với độ tuổi. Qua hoạt động đọc truyện cho trẻ nghe giáo, trẻ biết được cách sử dụng sách và nguyên tắc đọc sách từ trái qua phải, từ trên xuống dưới (quan sát thực tế)
5.3.2. Điểm mạnh
95-97% trẻ nghe và hiểu được các lời nói trong giao tiếp hàng ngày phù hợp với độ tuổi . Trẻ biết diễn đạt sự hiểu biết cảu mình bằng lời nói cử chỉ phù hợp.
5.3.3. Điểm yếu
Khả năng diễn đạt của một số trẻ còn hạn chế , nói nhỏ, ngọng, chưa rõ lời thiếu tự tin khi giao tiếp.
5.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Động viên giáo viên tăng cường hoạt động ngôn ngữ cho trẻ, tạo cơ hội cho trẻ được tập nói nhiều, trải nghiệm nhiều chú ý rèn cách phát âm cho trẻ ở mọi lúc mọi nơi tăng cường giáo dục cá nhân trẻ. Giáo viên cần quan tâm chú ý hơn đối với những trẻ còn nhút nhát thiếu tự tin diễn đạt chưa tốt để trẻ trả lời câu hỏi.
5.3.5. Tự đánh giá:
       
   Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
Tiêu chí 4. Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi.
a) Chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ;
b) Có một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động âm nhạc và tạo hình;
c) Có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình.
5.4.1. Mô tả hiện trạng
Trẻ mạnh dạn, tích cực, hứng thú tham gia vào các hoạt động một cách tự nguyện, đặc biệt là hoạt động văn nghệ, thông qua các hoạt động vui chơi, qua ngày hội lễ, các hội thi như: Tham gia chào mừng các sự kiện chính trị của địa phương, tham gia phần hội trong ngày khai giảng, ngày 20/10, 20/11, 1/6, Tết trung thu [H5.5.04.01];
Trẻ có kỹ năng cơ bản về âm nhạc và tạo hình, trẻ cảm nhận được giai điệu của bài hát, biết thể hiện đúng giai điệu của bài hát, biết vận động minh hoạ bài hát, biết tô màu, biết vẽ các nét cơ bản: Nét thẳng, nét xiên, nét cong, nét tròn tạo thành bức tranh, xé cắt các đường thẳng dán thành sản phẩm. Biết một số kỹ năng nặn: Xoay tròn, ấn dẹt, làm lõm, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để tạo thành một sản phẩm tạo hình, trẻ có kỹ năng cơ bản về âm nhạc và tạo hình phù hợp với độ tuổi, trẻ yêu thích cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp [H5.5.04.02].
Trên 87% các cháu trong nhà trường có khả năng cảm nhận và thể hiện trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình, trẻ hát đúng giai điệu lời ca thể hiện sắc thái của bài hát qua nét mặt điệu bộ, biết vận động nhịp nhàng theo giai điệu của bài hát, thể hiện được cảm xúc, giai điệu của bài hát, ngạc nhiên, thích thú trước các sản phẩm tạo hình, cảm nhận được mầu sắc, bố cục của bức tranh ... phù hợp với độ tuổi [H5.5.02.01].
5.4.2. Điểm mạnh
Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào các hoạt động văn nghệ, trẻ có một số kỷ năng cơ bản về âm nhạc, tạo hình có khả năng cảm nhận thể hiện cảm xúc của mình trong các hoạt động văn nghệ.
5.4.3. Điểm yếu
Khả năng cảm nhận âm nhạc của một số giáo viên còn hạn chế nên tổ chức hoạt động đạt hiệu quả chưa cao.
5.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục tăng cường tổ chức các hoạt động tạo cơ hội cho trẻ tham gia một cách tích cực.
 Nhà trường hợp đồng giáo viên âm nhạc dạy và tổ chức các chương trình lễ hội cho trẻ.
 
5.4.5. Tự đánh giá:
          
Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
Tiêu chí 5. Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi.
a) Tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân;
b) Thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập;
c) Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn.
5.5.1. Mô tả hiện trạng
Hàng ngày giáo viên luôn tạo cơ hội cho trẻ thông qua các hoạt động tập thể, hoạt động nhóm, với bạn, tạo cơ hội để trẻ bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân phù hợp với độ tuổi. Trẻ tự tin biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân phù hợp với độ tuổi. Trẻ biết thể hiện cảm xúc vui buồn, ngạc nhiên, lo lắng của bản thân với nguời thân, cô giáo và bạn bè xung quanh. Biết nêu ý kiến của bản thân, đồng ý hoặc không đồng ý, muốn của mình như thế nào với các vấn đề xung quanh phù hợp với độ tuổi ( Quan sát thực tế)
Đa số các cháu thân thiện, chia sẻ hợp tác với các bạn trong sinh hoạt, học tập, vui chơi. Trẻ biết hợp tác thoả thuận với bạn  trong quá trình thực hiện các hoạt động trung tâm tới bạn bè, biết sở thích của bạn bè, biết nhường nhịn bạn bè trong quá trình chơi  phù hợp với độ tuổi [H5.5.02.01]. 
Nhìn chung các cháu mạnh dạn giao tiếp với mọi người xung quanh, lễ phép với người hơn tuổi. Trẻ biết cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép với mọi người, biết lắng nghe người lớn nói, biết được giọng nói khi người lớn nhắc nhở. Gần gũi thân thiện với mọi người xung quanh [H5.5.02.01];
5.5.2. Điểm mạnh
Trẻ mạnh dạn tự tin trong quá trình giáo tiếp, đoàn kết với bạn bè, lễ phép với người lớn , hợp tác với bạn bè trong quá trình học tập vui chơi  tự tin bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân phù hợp
5.5.3. Điểm yếu
Một số trẻ nhút nhát, chưa mạnh dạn; Trong khi chơi chưa biết nhường nhịn nhau.
5.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Cần tăng cường các hoạt động để tạo cơ hội cho trẻ và giáo viên có cơ hội  tham gia tích cực vào các hoạt động, khuyến khích trẻ tham gia .
Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm quan tâm đặc biệt tới cá nhân trẻ nhút nhát, tạo nhiều cơ hội cho trẻ giao tiếp, tiếp xúc và tham gia hoạt động tập thể
5.5.5. Tự đánh gi:
          
Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
Tiêu chí 6. Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi.
a) Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân;
b) Quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi;
c) Có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn.
5.6.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường đã triển khai thực hiện phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" gắn với giáo dục kỹ năng sống cho trẻ. Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nề nếp thói quen vệ sinh cá nhân. Trẻ có thói quen thực hiện một số nội qui qui định của gia đình, lớp học: cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định, bỏ rác vào thùng rác, giữ gìn lớp học sạch sẽ ăn mặc gọn gàng, phù hợp theo mùa, đánh răng, rửa mặt, rửa tay, tắm rửa thường xuyên phù hợp với lứa tuổi [H5.5.06.01]; [H5.5.06.02]. Giáo viên tổ chức cho trẻ tham gia lao động, chăm sóc cây: tưới nước, nhổ cỏ, bắt sâu, nhặt lá vàng, không hái hoa, ngắt lá, bẻ cành... [H5.5.06.03];. Thông qua các hoạt động và qua chủ đề: ”Động vật”, giáo viên luôn giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ các con vật. Tuy nhiên do nhà trường chưa nuôi được các con vật nên việc quan sát và chăm sóc của trẻ còn gặp khó khăn.
          Thông qua các hoạt động tìm hiểu về an toàn giao thông, giáo viên giúp trẻ bước đầu hiểu được các qui định cơ bản khi tham gia giao thông: ra đường thì đi bên phải, lên xe máy là phải biết đội mũ bảo hiểm, không thò đầu, thò tay ra ngoài khi ngồi trên xe ô tô, không chơi đá bóng, chạy nhảy ở lòng đường, khi qua đường phải chú ý xe hai bên, đối với trẻ nhỏ khi qua đường phải có người lớn dắt qua, khi qua ngã ba, ngã tư đường phải chú ý tín hiệu đèn giao thông và biết nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện. Tuy nhiên vẫn còn một số trẻ tuổi còn nhỏ chưa chú ý trong việc chấp hành an toàn giao thông.
Bên cạnh đó các cô còn hướng dẫn trẻ xem chương trình giáo dục an toàn giao thông trên lớp qua băng đĩa để trẻ biết thêm các quy định về luật lệ giao thông và biết chấp hành các quy định khi tham gia giao thông [H5.5.06.04].
5.6.2. Điểm mạnh
Một số trẻ chưa có ý thức bỏ rác vào nơi quy định, kỹ năng vệ sinh cá nhân chưa tốt. Nhà trường chưa nuôi được các con vật để trẻ chăm sóc.
5.6.3. Điểm yếu
Một số trẻ vẫn còn chưa chấp hành tốt như hai hoa khi chưa được sự đồng ý của người lớn, vẽ lên tường, chưa biết cách chăm sóc cây.
5.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường kỷ năng thực hành, rèn thói quen kỷ năng cho trẻ ở mọi lúc, mọi nơi hình thành cho trẻ ý thức bảo vệ môi trường, lớp học gia đình và nơi công cộng có nề nếp thói quen vệ sinh cá nhân.
Thường xuyên tuyên truyền phối hợp với gia đình hình thành cho trẻ thói quen vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân ngay từ ban đầu.
Nuôi một số con vật nuôi: lợn, gà, chim, cá, mèo....
5.6.5. Tự đánh giá:
          
Chỉ số a: Đạt                  Chỉ số b: Đạt                      Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
Tiêu chí 7. Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên.
a) Tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt ít nhất 80% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 90% đối với các vùng khác; tỷ lệ chuyên cần của trẻ ở các độ tuổi khác đạt ít nhất 75% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 85% đối với các vùng khác;
b) Có ít nhất 98% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non;
c) Có 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
5.7.1. Mô tả hiện trạng
Trong những năm qua, phụ huynh nhận thức được vai trò của giáo dục mầm non vì vậy họ đã thường xuyên đưa con em đi học đầy đủ. Trẻ hỗ trợ tiền học phí và ăn trưa cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn, giáo viên ở các nhóm lớp thực hiện tốt công tác tuyên truyền, thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi nên tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi và các độ tuổi khác được tăng lên rõ rệt, cụ thể: tỷ lệ chuyên cần trẻ 5 tuổi 98,3%, tỷ lệ chuyên cần các độ tuổi khác 90% [H5.5.07.01]; [H5.5.07.02].
Nhà trường luôn chú ý tới công tác nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ và hàng năm 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non [H5.5.07.03].
100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. Các chỉ số của bộ chuẩn đã được giáo viên phân bố vào các chủ đề trong năm học. Cuối mỗi chủ đề giáo viên đánh giá trẻ theo các chỉ số đã phân bố. Các giáo viên khối mẫu giáo 5 tuổi có xây dựng bộ công cụ đánh giá trẻ 5 tuổi vào các thời điểm đầu năm, giữa năm và cuối năm, đảm bảo 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi [H5.5.07.04]. Tuy nhiên, số trẻ đạt các chỉ số khó đạt chưa cao. Một số phụ huynh chưa quan tâm việc theo dõi đánh giá các chỉ số theo bộ chuẩn của trẻ 5 tuổi.
5.7.2. Điểm mạnh
Tỷ lệ chuyên cần trẻ 5 tuổi đạt cao.
100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình
100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo bộ chuẩn phát triển.
5.7.3. Điểm yếu
Số trẻ đạt các chỉ số theo quy định của bộ chuẩn chưa cao chỉ ở mức tối thiểu, như các mặt  mỹ , tình cảm kỷ năng xã hội.do phụ huynh chưa ý thức được tầm quan trọng của bộ chuẩn. Tỷ lệ chuyên cần NT còn chưa cao.
5.7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục tuyên truyền vận động phụ huynh cho trẻ đến trường nhất là đối vơi trẻ nhà trẻ . BGH và giáo viên 5 tuổi cần nói rõ được tầm quan trọng của bộ chuẩn để nâng cao nhận thức cho phụ huynh . Từ đó hỗ trợ cho giáo viên trong việc đánh giá trẻ đạt kết quả cao hơn. Tổ chức chuyên đề giáo viên nắm vững bộ chuẩn cho trẻ 5 tuổi
5.7.5. Tự đánh giá:
 
          Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
Tiêu chí 8. Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc.
a) 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng; có biện pháp hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì;
b) Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) đều dưới 10%;
c) Ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ.
5.8.1. Mô tả hiện trạng
 
Đầu năm học, nhà trường phối hợp trạm y tế xã khám sức khỏe, đánh giá và phân loại trẻ, để xác định số lượng trẻ suy dinh dưỡng, béo phì ( Minh chứng ở TC 2)
Ngoài đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho trẻ khi ăn bán trú, nhà trường thường xuyên tuyên truyền, hướng dẫn gia đình trẻ đảm bảo chế độ ăn uống cho trẻ khoa học, hợp vệ sinh.
Giao trách nhiệm cho nhân viên y tế và giáo viên quan tâm theo dõi trẻ suy dinh dưỡng và có kế hoạch phục hòi trẻ suy dinh dưỡng [H5.5.08.01]. Đối với những trẻ suy dinh dưỡng được cân đo, theo dõi biểu đồ mỗi tháng một lần; cuối năm tổ chức cân đo kiểm tra sức khỏe cho trẻ. Nhờ có các biện pháp can thiệp nên hàng năm tỷ lệ trẻ  suy dinh dưỡng giảm từ 2-5% so với đầu năm [H5.5.08.02]. Hàng năm, nhà trường hợp đồng thực phẩm sạch có nguồn gốc, đầu tư mua sắm đầy đủ đồ dùng, dụng cụ phục vụ công tác nuôi dưỡng. Xây dựng thực đơn phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương, của trẻ, quan tâm chế biến các món ăn phù hợp với khẩu vị của trẻ. Trong mỗi bữa ăn giáo viên luôn động viên trẻ ăn hết suất. Trẻ thường xuyên được kiểm tra cân nặng, chiều cao. Chính vì vậy tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi cuối mỗi năm học còn dưới 7% [H5.5.08.04].
Công tác giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập luôn được nhà trường quan tâm, đầu năm nhà trường phân công giáo viên đến tận từng gia đình điều tra để phân loại trẻ khuyết tật. Tuy nhiên trong 5 năm gần đây trên địa bàn không có trẻ KT.
5.8.2. Điểm mạnh
Nhà trường luôn quan tâm đến chế  độ dinh dưỡng cho, ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra giám sát để đảm bảo chế độ tốt nhất và hợp lý cho trẻ, tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho những trẻ bi suy dinh dưỡng nên tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng được giảm dần.
5.8.3. Điểm yếu
Công tác phục hồi dinh dưỡng còn gặp khó khăn đối với một số trẻ thuộc gia đình điều kiện đặc biệt khó khăn về kinh tế.
5.8.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Nhà trường tiếp tục cải thiện và nâng cao chế độ chăm sóc nuôi dưỡng trẻ. Có kế hoạch phục hồi cho trẻ suy dinh dưỡng và trẻ thấp còi, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Phối hợp chặt chẽ cùng gia đình trong việc chăm sóc tốt sức khoẻ cho trẻ.
5.8.5. Tự đánh giá:
         
         Chỉ số a: Đạt                           Chỉ số b: Đạt                             Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
 
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 5
   + Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 8
+ Số tiêu chí đạt: 8
+ Số tiêu chí không đạt: 0
   III. KẾT LUẬN
III. KẾT LUẬN
         Báo cáo Tự đánh giá của trường là kết quả của quá trình làm việc nghiêm túc, khách quan của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn trường. Trong điều kiện không mấy thuận lợi, giáo viên dạy cả ngày, đội ngũ không ổn định song với tinh thần đoàn kết, lòng nhiệt tình và tâm huyết, Hội đồng Tự đánh giá đã hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Trên cơ sở tự đánh giá, đối chiếu với Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường mầm non với tổng số 5 tiêu chuẩn, 29 tiêu chí, 87 chỉ số. Trường mầm non Tiến Lộc – Can Lộc đã đạt được kết quả cụ thể như sau:
1. Về chỉ số:
- Tổng số chỉ số đạt yêu cầu: 82/87 chỉ số, đạt tỉ lệ 94,3%.
- Số chỉ số chưa đạt yêu cầu: 5/87 chỉ số, đạt tỉ lệ 5,7%.
2. Về tiêu chí:
 - Tổng số tiêu chí đạt yêu cầu: 24/29 tiêu chí đạt tỷ lệ 82,8%.
            - Số tiêu chí chưa đạt yêu cầu: 5/29 tiêu chí, tỉ lệ 17,2%.
         Theo quy định tại Điều 22, Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non ban hành theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 7 tháng 8 năm 2014, trường tự đánh giá đạt chất lượng giáo dục  cấp độ 3.
         Trên đây là báo cáo Tự đánh giá chất lượng giáo dục của trường Mầm non Tiến Lộc. Mong được lãnh đạo các cấp, ngành, các thành viên trong hội đồng đánh giá ngoài đóng góp ý kiến để công tác tự đánh giá và báo cáo của nhà trường được hoàn thiện hơn./.
Tiến Lộc, ngày 4 tháng 05 năm 2015
                                                                                                     TM. HỘI ĐỒNG
                                                                                                           CHỦ TỊCH
                                           
 
                                                                                                      HIỆU TRƯỞNG
                                                                                                 Trần Thị Mai Phương

Tác giả bài viết: Trần Thị Mai Phương

Nguồn tin: Nhà trường

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn